Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị

d. Kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị

Tải bản đầy đủ - 0trang

Biểu 3.7:Tổng hợp kết quả kiểm toán của KTNN KVI từ 2011-2013

Đơn vị: Triệu đồng

Giảm thanh toán

Đơn vị được kiểm

Thu hồi NSNN các khoản

STT

Tổng số

toán

nộp NSNN đề nghị quyết toán

sai chế độ

I

1

2

3

4

5

II

1

2

3

III

1

2

3



Năm 2011



Giảm thanh toán

Các khoản

NSNN các khoản Giảm giá trị

giảm chi

đề nghị quyết tốn trúng thầu

khác

khơng đủ thủ tục



94,855,600 30,651,924



26,277,347



12,027,275



17,646,649



8,252,358



Tỉnh Thái Bình

27,275,981

883,116

Tỉnh Hưng n

4,337,919

113,080

Tỉnh Bắc Ninh

17,706,278 14,876,967

Tỉnh Hòa Bình

4,023,626 1,543,507

Thành Phố Hà Nội 41,511,747 13,235,254

Năm 2012

97,065,589 8,133,186

Thành Phố Hà Nội 54,338,286 6,138,666

Tỉnh Hà Nam

28,131,196 1,619,898

Tỉnh Vĩnh Phúc

14,596,107

374,622

Năm 2013

307,116,99021,799,086

Tỉnh Bắc Ninh

49,587,623 10,271,722

Tỉnh Hòa Bình

25,135,890 5,866,092

Thành Phố Hà Nội 232,393,477 5,661,272

Tổng cộng

499,038,17860,584,196



3,508,343

706,255

2,829,311

1,971,978

17,261,460

24,497,569

14,055,636

7,754,685

2,687,248

77,476,590

21,432,582

4,498,373

51,545,635

128,251,506



11,253,242

265,892



9,703,835

3,252,693



1,927,445



102



508,141

11,833,286

11,833,286

155,933,695

13,094,419

142,839,276

179,794,255



4,690,121 6,324,913

42,338,095 10,263,452

12,047,246 10,263,452

18,756,613

11,534,237

51,907,619

17,883,318

1,677,006

32,347,294

111,892,363 18,515,809



* Một số sai sót thường thấy trong công tác quản lý đầu tư XDCB

tại địa phương do KTNN KV I kiểm toán:

Qua thực tế kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB tại các địa phương do

KTNN khu vực I thực hiện cho thấy: theo thời gian các địa phương đã có

nhiều chuyển biến tích cực trong quản lý từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến kết

thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng, các sai sót trong quản lý đầu tư

từng bước đã được khắc phục. Tuy nhiên, kết quả kiểm tốn cũng đã chỉ ra

một số sai sót thường thấy trong công tác quản lý đầu tư XDCB tại địa

phương như sau:

- Thứ nhất, Cơng tác quy hoạch vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập, thiếu

nghiên cứu chi tiết và không phù hợp với quy hoạch tổng thể nhưng vẫn được

phê duyệt dẫn đến khi triển khai thực hiện phải điều chỉnh, bổ sung làm lãng

phí chi phí lập dự án, chi phí lập thiết kế đều chỉnh bổ sung.

- Thứ hai, Chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án còn

hạn chế nên khi thực hiện dự án phải thay đổi tổng mức đầu tư, tổng dự tốn

nhiều lần làm ảnh hưởng đến cơng tác kế hoạch vốn đầu tư, kéo dài thời gian

thực hiện dự án. Qua kiểm toán cho thấy hầu hết các dự án được kiểm tốn đều

phải điều chỉnh quy mơ, điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư. Tình trạng chậm tiến

độ xảy ra phổ biến ở nhiều dự án và có xu hướng gia tăng so với các năm

trước. Việc chậm tiến độ các cơng trình, dự án đã làm tăng chi phí và giảm hiệu

quả của các dự án đầu tư, trong đó có nhiều dự án hạ tầng quan trọng.

- Thứ ba, Tình trạng đầu tư dàn trải, manh mún chậm được khắc phục,

dẫn đến nhu cầu vốn vượt quá khả năng ngân sách, nhiều dự án phải kéo dài

thời gian đầu tư. Phân bổ chi tiết vốn và giải ngân chậm, không chủ động

trong triển khai đầu tư; lập kế hoạch phân bổ vốn chưa chính xác, triển khai

thi công chậm, hoặc không thực hiện phải điều chỉnh, giao vốn không đúng

quy định.

103



- Thứ tư, Công tác khảo sát thiết kế, lập dự toán của các đơn vị được

kiểm toán hầu hết chưa đáp ứng yêu cầu nên phải thay đổi, bổ sung thiết kế,

điều chỉnh dự toán và tổng mức đầu tư; công tác thẩm định thiết kế dự toán ở

hầu hết dự án được kiểm toán cho thấy còn nhiều hạn chế, chưa phát hiện và

loại bỏ hết các sai sót, bất hợp lý về đơn giá, định mức, khối lượng .

- Thứ năm, tính tuân thủ trong chấp hành Luật Đấu thầu chưa cao, việc

xử lý một số tình huống trong đấu thầu chưa đảm bảo quy định; tiên lượng

mời thầu chưa có sự kiểm sốt phù hợp để loại bỏ các sai sót; vẫn còn hiện

tượng thơng thầu, dàn xếp thầu; tuy nhiên để có đủ cơ sở để kết luận thơng

thầu, dàn xếp kết quả đấu thầu là vấn đề rất khó khăn.

- Thứ sáu, Cơng tác thanh tốn và quyết tốn vốn đầu tư: Hầu hết các

dự án, cơng trình được kiểm tốn có giá trị khối lượng nghiệm thu thanh tốn

cho các nhà thầu phải giảm trừ do những sai phạm như: nghiệm thu, thanh

tốn khi chưa có khối lượng; thanh toán trùng lắp, sai đơn giá, định mức làm

tăng giá trị quyết tốn.

- Thứ bảy, Trong cơng tác quản lý vốn đầu tư: một số địa phương còn

để nợ về xây dựng lớn (Vĩnh Phúc); một số Ban quản lý dự án và chủ đầu tư

thiếu chặt chẽ, chưa đôn đốc các đơn vị thi cơng thanh tốn tạm ứng vốn đầu

tư kịp thời, dẫn đến số chi chuyển nguồn sang năm sau lớn (Ninh Bình, Hưng

Yên). Một số tỉnh sử dụng vốn trung ương bổ sung có mục tiêu khơng đúng

mục đích, giao vốn khơng phù hợp với Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

(Bắc Ninh, Hà Nam, Hòa Bình, Hà Nội .v.v). Hầu hết các địa phương và các

chủ đầu tư lập, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư còn chậm theo quy

định.

* Đánh giá hoạt động kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB do KTNN

khu vực I thực hiện thời gian qua

a) Những mặt làm được

104



Kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB của các địa phương do KTNN khu

vực I thực hiện thời gian qua đã thu được những kết quả đáng khích lệ, ngồi

các số liệu về tăng thu nộp ngân sách, giảm thanh toán, giảm cấp phát... quan

trọng hơn đã chỉ ra những sai sót, những khoảng cách nhất định giữa các quy

định pháp luật và hoạt động thực tiễn. Từ kết quả kiểm toán, đưa ra các kiến

nghị xử lý các sai phạm, góp phần giúp các địa phương, Ban quản lý dự án,

Chủ đầu tư chấn chỉnh các sai sót, hạn chế trong quản lý đầu tư XDCB và cao

hơn nữa là hoàn thiện các quy định pháp lý về quản lý đầu tư XDCB. Kiểm

toán lĩnh vực đầu tư XDCB đang dần xác định rõ tầm quan trọng trong hoạt

động KTNN. Công tác khảo sát, thu thập thông tin lập kế hoạch kiểm toán

ngày càng được chú trọng. Trong tổ chức phân cơng Đồn kiểm tốn NSĐP

đã hình thành Tổ kiểm toán chuyên sâu về lĩnh vực đầu tư XDCB, hướng vào

những vấn đề trọng yếu, có tính rủi ro cao góp phần nâng cao chất lượng kiểm

tốn.

b) Những tồn tại, hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động kiểm toán lĩnh vực đầu

tư XDCB cũng đang dần bộc lộ những bất cập, cụ thể:

- Thứ nhất, việc lựa chọn các đơn vị, dự án được kiểm tốn chủ yếu

dựa vào tiêu thức định lượng (kinh phí, tổng mức đầu tư..). Kế hoạch kiểm

toán chủ yếu mới xác định được danh mục các đơn vị, các dự án XDCB cần

được kiểm toán, chưa xác định được các nội dung trọng yếu để giúp KTV xác

định nội dung, thời gian và phạm vi kiểm toán. Chưa chú trọng kiểm tốn

tổng hợp nhằm đánh giá cơng tác quản lý, điều hành và việc thực hiện chức

trách nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực quản lý đầu tư XDCB của các cấp,

các ngành... thuộc địa phương;

- Thứ hai, việc xử lý tồn tại, sai phạm trong quản lý đầu tư XDCB

chưa mạnh dạn chỉ ra những sai sót để quy trách nhiệm cụ thể. Đây cũng là

105



một trong những nội dung làm giảm tính hiệu lực của các kiến nghị của

KTNN;

- Thứ ba, Nội dung Báo cáo kiểm toán của KTNN còn mang tính liệt

kê, chưa đi sâu đánh giá phân tích để nêu bật được bản chất của vấn đề, dẫn

đến kiến nghị còn chung chung chưa sát với tình hình thực tế;

- Thứ tư, hiện nay khi triển khai cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán

ngân sách địa phương, KTNN thành lập đồn kiểm tốn với nhiều tổ kiểm

toán (các tổ kiểm toán thu ngân sách, tổ kiểm toán chi thường xuyên, tổ kiểm

toán chi đầu tư...), số lượng các tổ kiểm tốn/đồn kiểm tốn phụ thuộc vào

quy mơ ngân sách và mục tiêu, nội dung kiểm tốn. Việc tổ chức đồn kiểm

tốn ngân sách như hiện nay qua thực tế đã biểu hiện những hạn chế, bất cập

là: Một là, do đối tượng, phạm vi kiểm toán ngân sách đa dạng và với quá

nhiều mục tiêu, nội dung kiểm toán khác nhau dẫn đến lựa chọn nhiều đơn vị

được kiểm toán/cuộc kiểm toán, thời gian kiểm toán kéo dài và nhiều đầu mối

gây khó khăn cho cơng tác quản lý, điều hành và kiểm soát chất lượng kiểm

toán; Hai là, việc thực hiện quá nhiều mục tiêu kiểm toán/cuộc kiểm toán báo

cáo NSNN (mục tiêu dàn trải, lồng ghép) dẫn đến kết quả việc thực hiện mục

tiêu kiểm tốn khơng cao, khơng sâu. Thực tế nhiều đồn kiểm tốn thực sự

chưa xác nhận được tính đúng đắn, trung thực của Báo cáo quyết toán ngân

sách, chưa xác nhận được tổng thu, tổng chi ngân sách; Ba là, thực tế hiện nay

KTNN chưa tổ chức kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách tất cả các địa

phương trước khi HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách theo Luật KTNN.

Việc chưa thực hiện được đúng quy định của Luật KTNN có nhiều nguyên

nhân, nhưng có phần do cách thức tổ chức kiểm toán ngân sách như hiện nay.

c) Nguyên nhân của những hạn chế

- Thứ nhất, Đặc thù phức tạp của lĩnh vực đầu tư XDCB, các dự án,

công trình XDCB thường chiếm thời gian dài, liên quan đến nhiều niên độ;

106



năng lực quản lý dự án của các Ban quản lý dự án, Chủ đầu tư khác nhau...;

trong khi đó, cơ chế tài chính, chế độ quản lý đầu tư XDCB có nhiều thay

đổi... dẫn đến những khó khăn nhất định trong việc xác định nội dung, đối

tượng, phạm vi và tổ chức kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB tại các địa

phương.

- Thứ hai, Thời gian khảo sát lập kế hoạch kiểm toán về lĩnh vực đầu

tư XDCB chưa phù hợp; hệ thống quy trình, chuẩn mực, hồ sơ mẫu biểu và

các văn bản hướng dẫn kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB tại các địa phương

đang dần được hoàn thiện.

- Thứ ba, KTV thực hiện kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB trong kiểm

toán ngân sách địa phương còn chưa đáp ứng được u cầu cơng việc cả về số

lượng và chất lượng.

- Thứ tư, do hạn chế về kinh phí kiểm tốn, trang thiết bị, cơ sở vật

chất của KTNN nên hầu như không kiểm tra nghiệm thu thực tế, khơng có

bằng chứng cụ thể về các phần che khuất trong các cơng trình, dự án đầu tư.

Bên cạnh đó, KTNN cũng chưa có điều kiện về kinh phí để mời chuyên gia

trong các lĩnh vực đầu tư XDCB để hỗ trợ về mặt chuyên môn khi cần thiết.



107



CHƯƠNG IV

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNGCHẤT LƯỢNG CƠNG

TÁC KIỂM TỐN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB Ở ĐỊA PHƯƠNG CỦA

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC I

4.1 Một số quan điểm và định hướng phát triển Kiểm toán Nhà

nước

4.1.1 Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước (KTNN) đến năm

2020 phải quán triệt các quan điểm sau

- Phát triển KTNN thành công cụ trọng yếu và hữu hiệu của Đảng và

Nhà nước trong kiểm tra, kiểm soát việc quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và

tài sản Nhà nước; hỗ trợ, phục vụ đắc lực cho hoạt động của Quốc hội, Hội

đồng nhân dân các cấp trong thực hiện chức năng giám sát và quyết định các

vấn đề quan trọng của đất nước, của các địa phương.

- Phát triển KTNN đảm bảo quán triệt và phù hợp các quan điểm, chủ

trương, đường lối của Đảng; tuân thủ quy định của hệ thống pháp luật của

Nhà nước và đảm bảo tính độc lập đối với hoạt động kiểm toán nhà nước

nhằm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của KTNN theo quy định

của pháp luật, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu quản lý ngân sách, tiền và

tài sản nhà nước trong công cuộc đổi mới;

- Phát triển KTNN phải đảm bảo quán triệt quan điểm cải cách hành

chính nói chung, cải cách tài chính cơng nói riêng, xác định cho được quy mơ

hợp lý trong từng thời kỳ đủ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Từng bước

xây dựng cơ quan KTNN chuyên nghiệp, hiện đại, phát triển hợp lý về số

lượng hợp lý và nâng cao về chất lượng, hết sức coi trọng về chất lượng, tinh

gọn về bộ máy, tiết kiệm kinh phí, hoạt động hiệu quả. Ứng dụng rộng rãi

công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý và hoạt động kiểm tốn;



108



-Nhà nước có chính sách ưu tiên thích đáng các nguồn lực cần thiết cho

tổ chức bộ máy và hoạt động của KTNN, chính sách đầu tư phát triển cơng

nghệ thơng tin, chính sách hỗ trợ đào tạo, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế;

- Phát triển KTNN phải đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, phù

hợp với các nguyên tắc, thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam.

4.1.2 Mục tiêu phát triển KTNN đến năm 2020

Để bảo đảm u cầu phát triển trong thời kỳ cơng nghiệp hố - hiện đại

hố và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, mục tiêu phát triển

KTNN đến năm 2020 là "Nâng cao năng lực hoạt động, hiệu lực pháp lý,

chất lượng và hiệu quả hoạt động của KTNN như một công cụ hữu hiệu của

Nhà nước trong kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài

sản nhà nước; xây dựng KTNN có trình độ chuyên nghiệp cao, từng bước

hiện đại, trở thành cơ quan kiểm tra tài chính cơng có trách nhiệm và uy tín,

đáp ứng u cầu của sự nghiệp cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù

hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế”.

4.1.3 Nội dung cơ bản của Chiến lược phát triển KTNN đến năm

2020

* Hoàn thiện cơ sở pháp lý đầy đủ và toàn diện cho tổ chức và hoạt

động của KTNN

- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam vào thời điểm thích hợp một số điều khoản quy định (như

Luật KTNN) về vị trí pháp lý, tính độc lập của cơ quan KTNN; và thủ tục,

thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổng KTNN;

- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội và Luật Tổ chức

Chính phủ liên quan đến KTNN nhằm khẳng định KTNN là cơ quan kiểm tra

tài chính nhà nước, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;



109



- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản để cụ thể hoá Luật

KTNN:

+ Nghiên cứu ban hành cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán trách nhiệm

kinh tế trước khi bổ nhiệm và mãn nhiệm kỳ đối với cán bộ lãnh đạo và các

nhiệm vụ khác để phù hợp với vai trò và trách nhiệm của KTNN trong cuộc

đấu tranh phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chế tài đối với

các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc không thực hiện nghiêm túc các nghĩa

vụ theo quy định của Luật KTNN, nhất là thực hiện các kết luận, kiến nghị

kiểm toán;

+ Xây dựng cơ chế sử dụng đội ngũ cộng tác viên và chế độ uỷ thác

hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán để thực hiện kiểm toán một số đối tượng

kiểm toán thuộc phạm vi của KTNN; quy định về trưng cầu giám định chuyên

môn phục vụ cơng tác kiểm tốn.

- Rà sốt quy định về KTNN trong các luật, các văn bản có liên quan để

bổ sung, sửa đổi nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ các quy định về tổ

chức và hoạt động KTNN trong hệ thống pháp luật của Nhà nước:

+ Nghiên cứu sửa đổi Luật KTNN và các luật có liên quan để phân

định rõ vị trí, chức năng của KTNN với các cơ quan thanh tra, kiểm tra giám

sát khác của Nhà nước; đồng thời, bảo đảm sự đồng bộ và phù hợp giữa Luật

KTNN với Luật Tổ chức Quốc hội, Luật NSNN, Luật Cán bộ, công chức...,

làm cơ sở cho việc kiện toàn tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của KTNN. Hoàn

thiện Luật KTNN theo hướng đảm bảo bao quát nhiệm vụ của KTNN đối với

việc kiểm tra, kiểm soát mọi nguồn lực tài sản công, mở rộng hoạt động kiểm

toán doanh nghiệp theo hướng vừa kiểm toán như hiện nay, vừa kiểm toán

việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp mà Nhà

nước không giữ cổ phần chi phối;

110



+ Nghiên cứu sửa đổi một số quy định của Luật NSNN, Luật Kế tốn

và các luật có liên quan cho phù hợp với quy định của Luật KTNN về một số

nội dung như: việc chuẩn bị ý kiến về dự toán NSNN và phương án phân bổ

ngân sách trung ương của KTNN, thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách

năm của các bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương...

* Chiến lược phát triển hệ thống tổ chức bộ máy của cơ quan KTNN

Tiếp tục phát triển, hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy của KTNN theo

mơ hình quản lý tập trung thống nhất như hiện nay, gồm: các đơn vị tham

mưu, các KTNN chuyên ngành ở Trung ương, các KTNN khu vực, các đơn vị

sự nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản hoàn thiện cơ cấu tổ chức của

KTNN và tiến tới đến năm 2020 bộ máy tổ chức của KTNN đảm bảo đồng

bộ, có đủ cơ cấu và lực lượng thực hiện nhiệm vụ;

Giai đoạn 2016-2020: Thành lập thêm 02 KTNN khu vực nâng tổng số

các KTNN khu vực lên 15 đơn vị. Khi đó mỗi KTNN khu vực đảm nhiệm

khoảng 4-5 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, riêng KTNN khu vực tại

Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh chỉ kiểm tốn ngân sách của 02 thành phố

này.Sau khi thành lập đủ 15 KTNN khu vực sẽ thực hiện kiểm toán thường

xuyên hàng năm hầu hết báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương và báo cáo quyết toán ngân sách quận, huyện; phấn đấu

kiểm toán khoảng 30 đến 40% báo cáo quyết tốn ngân sách xã, phường.

Kiểm tra, phân tích, đánh giá và chuẩn bị ý kiến về toàn bộ dự toán ngân sách

của các địa phương; mở rộng kiểm toán hoạt động, kiểm toán chuyên đề,

kiểm toán trách nhiệm kinh tế, những vấn đề bức xúc xã hội quan tâm…

Thực hiện phân cấp mạnh về tổ chức hoạt động, phân giao chức năng,

nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể cho từng cấp trong hệ thống bộ

máy KTNN, đảm bảo tính chủ động trong tổ chức và hoạt động, đồng thời

nâng cao trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị;

111



Xây dựng đồng bộ chế độ trách nhiệm của từng cấp quản lý trong hệ

thống bộ máy của KTNN để đảm bảo dân chủ hoá và tăng cường trách nhiệm

trong tổ chức hoạt động; xây dựng chế độ công tác chặt chẽ, khoa học, tạo ra

sự đồng bộ trong vận hành của hệ thống tổ chức;

Xây dựng quy định về sử dụng các nguồn lực trong tổ chức để tạo cơ

chế khích lệ, cạnh tranh hợp lý, cơng bằng giữa các đơn vị;

Định kỳ tổ chức đánh giá về tính hợp lý và hiệu quả của cơ cấu tổ chức,

nhân sự để có biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời nhằm nâng cao hiệu lực

và hiệu quả của hoạt động KTNN.

* Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

- Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo đủ về số

lượng, cơ cấu chuyên môn và cơ cấu ngạch hợp lý:

+ Về mặt số lượng, trong giai đoạn đến năm 2015 KTNN cần có số cán

bộ khoảng 2.600 người, giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 cần khoảng

3.500 người với quy mơ bình qn mỗi đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán

(KTNN chuyên ngành và khu vực) khoảng 120 người;

+ Về cơ cấu theo lĩnh vực cơng tác: đội ngũ Kiểm tốn viên Nhà

nước khoảng 85%; đội ngũ cơng chức làm cơng tác hành chính toàn ngành

khoảng 10%; đội ngũ viên chức ở các đơn vị sự nghiệp (các ngạch viên

chức) khoảng 5%;

+ Về cơ cấu cơng chức, viên chức theo ngạch, bậc: Kiểm tốn viên cao

cấp khoảng 3-5%; Kiểm tốn viên chính: 20-25%; Kiểm toán viên: 40-45%;

Kiểm toán viên dự bị 20-25%.

Đối với các ngạch chuyên viên và tương đương (kể cả khối sự

nghiệp): Chuyên viên cao cấp và tương đương: 2-3%; Chuyên viên chính

và tương đương: 30-35%; chuyên viên và tương đương: 50-55%; Cán sự,

nhân viên: 5-7%.

112



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của đơn vị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×