Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

LI CAM OAN



Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của

riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung

thực. Những kết luận khoa học của luận văn cha từng đợc

công bố trong bất cứ công trình nào.



LI CM N



hon thnh chng trỡnh cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận

được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại

học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học

Kinh tế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tơi trong quá trình học tập.

Tơi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Lương Thanh đã dành rất

nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hồn thành

luận văn tớt nghiệp.

Mặc dù tơi đã có nhiều cớ gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hồn thiện

luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được

những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.



MỤC LỤC



DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................i

DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..................................................................................iv

MỞ ĐẦU................................................................................................................... 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................9

1.1 Cơ sở lý luận về tổng quan vấn đề nghiên cứu.................................................9

1.1.1 Môi trường và phát triển bền vững............................................................9

1.1.2 Các công cụ quản lý nhà nước về môi trường.........................................13

1.1.3 Nâng cao vai trò của CCKT và nó trong quản lý nhà nước về môi trường

......................................................................................................................... 14

1.2 Một số công cụ kinh tế và vai trò của nó trong quản lý mơi trường...............19

1.2.1. Thuế và phí mơi trường..........................................................................19

1.2.2 Giấy phép xả thải.....................................................................................20

1.2.3. Ký quỹ môi trường:................................................................................21

1.2.4. Bồi thường thiệt hại cho môi trường:.....................................................22

1.2.5. Nhãn sinh thái........................................................................................23

1.2.6. Các cơng cụ kinh tế khác........................................................................23

1.3 Tình hình nghiên cứu và một sớ vấn đề liên quan đến kinh nghiệm sử dụng

các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường của một số quốc gia trên thế giới...25

1.3.1. Tình hình nghiên cứu..............................................................................25

1.3.2. Kinh nghiệm về sử dụng các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường

của một số nước trên thế giới...........................................................................30

1.3.3. Tiểu kết chương......................................................................................36

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................39

2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu..............................................................................39

2.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................40

2.3. Kỹ thuật sử dụng...........................................................................................41

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ VÀ VAI TRỊ

CỦA NĨ TRONG QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM...............................42



3.1. Thực trạng các công công kinh tế và việc áp dụng trong quản lý môi trường ở

Việt Nam.............................................................................................................. 42

3.1.1 Thực trạng chính sách sử dụng các cơng cụ kinh tế áp dụng trong quản lý

môi trường ở nước ta........................................................................................42

3.1.2 Thực trạng áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường tại một

số địa phương ở nước ta...................................................................................60

3.2. Đánh giá thực trạng vai trò của các cơng cụ kinh tế ở nước ta......................65

3.2.1. Các thành tựu đã đạt được......................................................................65

3.2.2. Các mặt còn hạn chế...............................................................................68

3.3. Một sớ ngun nhân làm hạn chế vai trò của các cơng cơng kinh tế trong

quản lý môi trường ở nước ta...............................................................................75

3.3.1. Những nguyên nhân chủ yếu..................................................................75

3.3.2. Những vấn đề đặt ra đối với việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản

lý môi trường nước ta trong thời gian tới.........................................................80

CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

VAI TRÒ CỦA CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở

VIỆT NAM.............................................................................................................83

4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động tới việc áp dụng các công cụ kinh tế

trong quản lý môi trường.....................................................................................83

4.1.1 Bối cảnh quốc tế......................................................................................83

4.1.2 Bối cảnh trong nước...............................................................................85

4.2. Quan điểm của việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 87

4.3 Các Giải pháp nhằm nâng cao vai trò của các cơng cụ kinh tế trong quản lý

mơi trường...........................................................................................................90

4.3.1. Nhóm các giải pháp chung.....................................................................90

4.3.2. Nhóm các giải pháp cụ thể.....................................................................95

KẾT LUẬN...........................................................................................................105

TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................106



DANH MỤC VIẾT TẮT



STT



Ký hiệu



Nguyên nghĩa



1.



BVMT



Bảo vệ môi trường



2.



BOD



Biological Oxygen Demand: Nhu cầu oxy tối thiểu



3.



BPP



Beneficiary Pay Principle: Nguyên tắc “Người hưởng

thụ phải trả tiền”



4.



BLHS



Bộ luật hình sự



5.



CAC



Command and control – Mệnh lệnh và kiểm soát



6.



CCKT



EIs - Economic instruments – công cụ kinh tế



7.



CNH – HĐH



8.



COD



Chemical Oxygen Demand: Nhu cầu oxy hóa học



9.



CTR



Chất thải rắn



10.



DN



Doanh nghiệp



11.



GDP



Thu nhập bình quân của Quốc gia



12.



KCN – KCX



Khu công nghiệp – Khu chế xuất



13.



KT – XH



14.



KTTT



15.



LEFASO



16.

17.



MT

MTST



Môi trường sinh thái



18.



OECD



Organization of Economic Cooperation and



Cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa



Kinh tế - xã hội

Kinh tế thị trường

Hiệp hội Da giày Việt Nam

Môi trường



Development: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế



19.



PPP



Pollution Pay Principle: Nguyên tắc “Người gây ô

nhiễm phải trả tiền



20.



PTBV



Phái triển bền vững



21.



QMT



Quỹ môi trường



22.



NSNN



Ngân sách Nhà nước



23.



TN&MT



Tài nguyên và Môi trường



i



STT



Ký hiệu



24.



TTKT



25.



TW



26.



UBND



Ủy ban nhân dân



27.



VASEP



Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu Thủy sản Việt Nam



28.



VITAS



Hiệt hội Dệt may Việt Nam



29.



VPHC



Vi phạm hành chính



30.



WHO



Tổ chức y tế thế giới



31.



WB



Ngân hàng Thế giới



32.



WTO



Nguyên nghĩa

Tăng trưởng kinh tế

Trung ương



Tổ chức Thương mại Thế giới



ii



DANH MỤC CÁC BẢNG



STT



Bảng



Nội dung



Trang



1



Bảng 1.1



Các loại cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường



24



2



Bảng 1.2



3

4



Bảng 3.1

Bảng 3.2



5



Bảng 3.3



6



Bảng 3.4



7



Bảng 3.5



8



Bảng 3.6



9



Bảng 3.7



Các công cụ kinh tế được áp dụng ở các nước

OECD



31



Mức thuế áp dụng đối với từng nhóm hàng hóa



43



Mức phí BVMT đới với nước thải cơng nghiệp



46



Tình hình thu phí nước thải tại một vài địa

phương

Tổng nguồn thu từ phí nước thải được chuyển

về Quỹ BVMT

Danh sách các PoA ở Việt Nam được EB cơng

nhận

Tình hình nộp phí của các DN trên địa bàn Hà

Nội

Tình hình nộp phí của các DN tại Tp. Hồ Chí

Minh năm 2006



iii



46

47

50

60

62



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ



STT



Hình



1



Hình 1.1



Nội dung

Mới quan hệ giữa môi trường và hệ thống

kinh tế



Trang

11



Sự phát triển về số lượng nhãn sinh thái

2



Hình 1.2



Châu Âu được cấp từ năm 1992 đến 2010



35



(tính đến 30/7/2010) [124]

3



Hình 3.1



Sớ dự án được đăng kí tính theo nước chủ

nhà (4920 dự án)



50



Tình hình thu phí nước thải cơng nghiệp

Hình 3.2



trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh (Từ 12/2004



62



– 06/2006)

Kết quả thu phí BVMT đới với nước thải

Hình 3.3



cơng nghiệp trên địa bàn TP.HCM từ tháng



63



1/2010 đến tháng 9/2010

Kết quả thu phí BVMT đới với nước thải

Hình 3.4



cơng nghiệp trên địa bàn TP.HCM từ năm

2004 đến năm 2010



iv



63



MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.

Theo thời gian, con người đã nhận thức rằng môi trường đóng vai trò đặc biệt

quan trọng đới với đời sớng con người và sự phát triển bền vững về kinh tế, văn hoáxã hội của đất nước. Môi trường tập hợp những điều kiện tự nhiên và xã hội mà trong

đó có con người, sinh vật tồn tại, phát triển, hiện môi trường đang là mối quan tâm

bức xúc của nhân loại và trở thành vấn đề toàn cầu. Cùng với quá tình tăng trưởng

nhanh chóng của nền kinh tế tồn cầu là sự suy thoái mơi trường. Những tác động

của môi trường tự nhiên như, hạn hán, lụt lội, sạt lở đất, bão tớ, lớc xoáy, sóng thần

… đã và đang đặt con người trước những thảm họa khôn lường. Chính vì vậy, bảo vệ

mơi trường nhằm hướng tới phát triển bền vững ngày càng thu hút sự quan tâm của

các nước và đã trở thành mục tiêu của thiên niên kỷ.

Việt Nam tiến hành quá trình Cơng nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước đồng

thời với quá trình mở cửa hội nhập kinh tế q́c tế nên bên cạnh những thành quả

đạt được về kinh tế là sự x́ng cấp về nơi trường. Cùng với việc hình thành ngày

càng nhiều các khu công nghiệp, cụm điểm công nghiệp, khu chế xuất là quá trình

gia tăng chất thải. Cùng với việc đẩy mạnh xuất, nhập khẩu là sự cạn kiệt về tài

nguyên và sự nhập khẩu công nghệ lạc hậu, hang hóa kém chất lượng phế thải… Sự

x́ng cấp của môi trường đang trở thành vấn đề bức xúc và tạo ra nguy cơ phát

triển “chệch hướng bền vững” của nước ta.

Để kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, bên cạnh

những nổ lực của toàn dân, của cộng đồng doanh nghiệp, thì vai trò quan trọng nhất

thuộc về nhà nước. Trước thực tế đó, Đảng và Chính phủ nước ta đã ban hành nhiều

chủ trương, chính sách quan trọng như: Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11

năm 2004 của Bộ chính trị về bảo vệ mơi trường trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước; Luật bảo vệ môi trường năm 1995 và sửa đổi năm 2005;

Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về

phê duyệt Chiến lược Bảo vệ mơi trường q́c gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

2030 và nhiều văn bản khác.

Trong các công cụ quản lý nhà nước về môi trường như biện pháp hành chính,

thanh tra, kiểm tra, giám sát,tuyên truyền ,giáo dục… thì các cơng cụ kinh tế đóng

một vai trò quan trọng. Nội dung chủ yếu của các công cụ kinh tế trong quản lý môi

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×