Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG CỤC THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

TỔNG CỤC THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tổng cục Thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa

phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất.

- Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế thống nhất quản lý, điều hành hoạt

động của cơ quan thuế các cấp; Cơ quan thuế cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ

đạo của cơ quan thuế cấp trên.

Từ khái niệm cũng như chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Thuế được

pháp luật quy định, đối chiếu, so sánh với các tổ chức hành chính nhà Nhà

nước khác thì ngồi các đặc điểm chung của tổ chức hành chính nhà nước, cơ

quan Thuế có đặc điểm mang tính riêng biệt và đặc thù như sau:

- Tính thống nhất cao: Toàn bộ hệ thống tổ chức của cơ quan thuế từ

Trung ương đến các địa phương được tổ chức theo một hệ thống thống nhất.

Hoạt động theo nguyên tắc tập trung. Chính sách quản lý là thống nhất.

- Hoạt động trong lĩnh vực thuế là hoạt động tổ chức thực hiện pháp

luật thuộc nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau như: Kinh tế; ngân hàng;

hành chính; luật và chun ngành xã hội khác …. Vì vậy, tính đa ngành, đa

nghề trong hoạt động của tổ chức thuế rất lớn.

Trong thời gian vừa qua, công tác cải cách, hiện đại hóa ngành thuế

được Chính phủ, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đặc biệt coi trọng và được

đẩy mạnh,. Với những nỗ lực không mệt mỏi của cán bộ, cơng chức trong

tồn ngành, sự quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình, hiệu quả của các tổ

chức, đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước, t rong những năm qua trong các

mục tiêu nhiệm vụ cơ bản của ngành đã được hồn thành, cơng tác cải cách,

hiện đại hóa đã thu được kết quả rất tốt đẹp. Ngày 17/5/2011, Thủ tướng

Chính phủ đã ban hành Quyết định số 732/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược cải

cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020. Chiến lược này chính là kim chỉ

nam cho cơng tác cải cách, hiện đại hóa ngành thuế trong thời gian tới.



53



Ngày 17 tháng 5 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết

định số 732/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn

2011-2020. Chiến lược này chính là kim chỉ nam cho cơng tác cải cách, hiện

đại hóa ngành thuế trong thời gian tới.

3.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngành Thuế

Cơ cấu tổ chức hiện tại của ngành thuế được quy định tại được quy

định tại Quyết định số 115/2009QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng

Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính.

Các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Thuế ở Trung ương:gồm 19 đơn vị,

trong đó: 17 đơn vị hành chính và 02 đơn vị sự nghiệp. Ngồi ra Bộ Tài chính

đã quyết định thành lập 01 đơn vị chuyên trách tham mưu, giúp việc Tổng cục

trưởng Tổng cục Thuế về công tác cải cách, hiện đại hóa ngành ngành thuế.

Các cơ quan Thuế tại địa phương:

- Cục Thuế các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ươngương: 63 Cục

với 780 phòng chức năng

- Chi cục Thuế: 706 chi cục Thuế với 5.543 đội thuế,

- Các Đội (tổ) thuộc Chi cục: Theo yêu cầu công việc và tình hình

thực tế của từng Chi cục, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định việc

thành lập các Đội (Tổ) công tác thuộc Chi cục thuế. Cơ cấu tổ chức của

ngành Thuế chính là cơ sở để thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực

của cơ quan thuế.

3.1.3. Đặc điểm của đội ngũ công chức trong cơ quan Thuế

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo thuộc diện Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính

quản lý là đội ngũ cán bộ giữ các chức vụ quan trọng nhất trong Ngành Thuế:

Lãnh đạo Tổng cục; lãnh đạo cấp Vụ, Cục và cấp phòng tại các cơ quan tham

mưu ở Tổng cục; lãnh đạo cấp Cục, lãnh đạo cấp phòng, Chi cục và tương

54



đương, lãnh đạo cấp Tổ, Đội tại các Cục thuế tỉnh, thành phố. Đây là đội ngũ

cán bộ có ảnh hưởng lớn đối với đội ngũ cơng chức của tồn ngành. Đây là

đội ngũ cơng chức lãnh đạo có hiểu biết sâu, rộng về đường lối, chủ trương,

chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, am hiểu

tình hình chính trị, kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh, quốc phòng ở trong nước

và ở đơn vị; có kiến thức, kinh nghiệm hoạt động trong cơng tác xây dựng

đảngĐảng, đồn thể, vận động quần chúng, quản lý kinh tế, quản lý nhà nước;

có năng lực tổ chức, quản lý, chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn; có khả

năng nghiên cứu khoa học, chủ trì xây dựng hoặc thẩm dịnh các đề án, chuyên

đề công tác liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Đội ngũ công chức cán bộ thuộc diện Tổng cục Thuế quản lý luôn

được Lãnh đạo Tổng cục quan tâm thường xuyên lãnh đạo chỉ đạo xây dựng,

củng cố, kiện tồn, vì vậy số lượng đã được tăng lên, cơ cấu ngày càng hợp lý

hơn, chất lượng được nâng lên rõ rệt.

- Đội ngũ cán bộ công chức của Tổng cục Thuế chủ yếu được hình thành

từ nguồn tuyển dụng thông qua thi tuyển và một số được điều động, luân

chuyển từ nơi khác đến song vẫn là trong nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa

phương trong tồn ngành. Nhìn chung, đội ngũ cán bộ cơng chức ngành Thuế

có truyền thống yêu quê hương, đất nước, cần cù chịu khó lao động, sản xuất,

cố gắng, tích cực học tập công tác để vươn lên, chủ động sáng tạo trong cơng

việc, có tinh thần tương thân, tương ái, đồn kết gắn bó với cộng đồng, gần gũi

với quần chúng nhân dân, được quần chúng nhân dân tín nhiệm.

- Đội ngũ công chức củaTổng cục Thuế quản lý đều do tập thể Lãnh

đạo Tổng cục và cấp ủy xem xét ra nghị quyết, quyết định luân chuyển, bổ

nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc giới thiệu ứng cử. Do vậy đều là đối tượng điều

chỉnh của quy chế bổ nhiệm, quy chế bầu cử hiện hành, được thực hiện theo

một quy trình chặt chẽ có xem xét đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối

55



sống, năng lực trình độ, kết quả hoàn thành nhiệm vụ, quan hệ với quần

chúng...

Trong q trình đó họ một mặt chịu sự chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp

của Đảng ủy và Tỉnh uỷ. Đồng thời họ phải chịu sự giám sát, kiểm tra, đánh

giá của các cơ quan, tổ chức có liên quan và quần chúng nhân dân nơi công

tác và nơi cư trú.

- Trong đội ngũ cán bộ thuộc diện Tổng cục Thuế quản lý có một số

đồng chí đã trải qua thời gian công tác trong quân đội, thanh niên xung phong,

tham gia các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc nên ít có điều kiện học tập chính

quy có hệ thống tại các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, mà chủ yếu

là học tập các hệ đào tạo bồi dưỡng khơng chính quy, trong thời gian tại chức

sau này và tích luỹ kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn; trình độ ngoại ngữ,

tin học của đội ngũ cán bộ trên cũng còn bất cập trước yêu cầu nhiệm vụ

trong thời kỳ hội nhập quốc tế về kinh tế. Điều đó đòi hỏi trong những năm

tới phải tăng cường cơng tác phát triển, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, từng bước

bố trí xắp xếp, đội ngũ cán bộ hợp lý hơn.

3.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực của Tổng cục thuế Việt

Nam từ năm 2003 đến 2014.

Đội ngũ cán bộ cơng chức của Tổng cục thuế có hai bộ phận cấu thành.

Bộ phận thứ nhất là công chức nhà nước, chịu sự điều tiết về mặt lao động bởi

các qui định của Pháp lệnh công chức. Công chức của Tổng cục Thuế là

những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường

xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chun mơn, được xếp

vào ngạch hành chính, thể hiện chức và cấp về chuyên mơn nghiệp vụ; có

nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của pháp luật.



56



Bộ phận thứ hai là nhân viên làm các cơng việc phục vụ, hậu cần; có

quan hệ lao động với Tổng cục Thuế qua hợp đồng lao động có thời hạn. Xem

xét trên giác độ quản lý và phát triển nguồn nhân lực thì bộ phận thứ nhất

được coi là nhóm nhân sự chủ chốt của tổ chức, bộ phận thứ hai là nhóm nhân

sự bổ sung.

Đối tượng nhân lực đề cập trong luận văn là khối cán bộ công chức

nhà nước, trong biên chế (bộ phận thứ nhất). Đây là đội ngũ nhân lực có liên

quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến các chức năng của Tổng cục Thuế và chiếm

hơn 90% tổng số nhân lực của của Tổng cục Thuế.

3.2.1. Thực trạng phát triển số lượng nguồn nhân lực

Là một cơ quan thuộc tổ chức Chính phủ, nên đội ngũ nhân lực của hệ

thống Tổng cục Thuế thuộc biên chế nhà nước; hàng năm Tổng cục Thuế

được giao chỉ tiêu biên chế và định mức quỹ lương tương ứng. Trên cơ sở

định mức biên chế đó nên số lượng nhân lực của Tổng cục Thuế tương đổi

ổn định qua các năm. Sự tăng, giảm nhân sự chủ yếu là do bổ sung thiếu hụt

tự nhiên hoặc điều chuyển từ các đơn vị trong nội bộ, mặc dù nhu cầu bổ

sung thêm nhân lực là thực tế, xuất phát từ yêu cầu của công tác nghành

Thuế. Do số lượng nhân lực của Tổng cục Thuế có biến động không đáng kể

qua các năm, nên việc bố trí cơ cấu đội ngũ nhân lực có vai trò rất quan

trọng, vì một cơ cấu hợp lý về số lượng và chất lượng của đội ngũ sẽ tạo ra

sức mạnh hệ thống cho tổ chức.

Bảng 3.1. Sự biến động số lượng cán bộ công chức Tổng cục Thuế qua các năm

Đơn vị tính: (%)



Tốc độ

tăng trưởng

Số lượng



20



20



20



20



20



20



20



20



20



20



201



03



04



05



06



07



08



09



10



11



12



3



-



- 0,34



0,85



4,75



0,81



1,93



0



9,9



3,44



6,51



10,02



-



-2



5



28



05



12



0



63



24



47



77



57



tăng/giảm

Tổng số



586



584



589



617



622



634



634



697



721



768



845



Nguồn: Vụ Tổ chức Cán bộ, Tổng cục Thuế.



Hình 3.1. Sự biến động số lượng cán bộ công chức Tổng cục Thuế qua các năm

Các số liệu trên cho thấy số lượng nhân sự của Tổng cục Thuế khơng

có sự biến động lớn. Mức giảm của nhân sự thường là do nguyên nhân thuyên

chuyển công tác của công chức sang các tổ chức khác trực thuộc Bộ Tài

Chính như Ủy ban tài chính ngân sách; Kho Bạc nhà nước, Tổng cục Hải

quan….



58



Hình 3.2. Biểu đồ số lượng cán bộ trong Tổng cục Thuế năm 2013

Nguồn: Vụ tổ chức cán bộ Tổng cục Thuế.

Căn cứ nhiệm vụ chun mơn thì nhân lực của các đơn vị trong cơ

quan của Tổng cục Thuế được chia thành 5 khối nghiệp vụ với tỷ trọng: (i)

nghiên cứu, hoạch định chính sách chiếm tỷ lệ 13,78%; (ii) thanh tra, kiểm tra

chiếm 16,81%; (iii) tác nghiệp chiếm 11,81%; (iv) quản trị, hành chính chiếm

50,2%; (v) đơn vị sự nghiệp chiếm 1,43%.

Căn cứ số liệu trên, xét theo trách nhiệm thực thi chức năng nhiệm vụ

của một cơ quan thuế thì khối quan trọng nhất là khối chính sách và thanh tra

kiểm tra lại có tỷ trọng tương đối thấp, trong khi đó khối phục vụ hậu cần lại

chiếm tỷ trọng cao (hơn 50% số lượng nhân lực). Đây là một tỷ lệ cao khơng

đáng khuyến khích, vì xét trên nguyên tắc sử dụng hiệu quả nguồn lực thì số

nhân sự trong lĩnh vực này khơng phải là khối nhân lực chủ chốt mà thuộc

khối nhân lực bổ sung, có thể thay thế được bằng cách th cơng ty dịch vụ

bên ngoài đảm nhận các nhiệm vụ hậu cần và phục vụ. Với cơ cấu không hợp

lý giữa hai nhóm nhân lực chủ chốt và bổ sung đang và sẽ làm ảnh hưởng đến

khả năng phát triển của nhóm nhân lực chủ chốt, do nguồn lực của Tổng cục

Thuế bị phân tán, gây nên hiện tượng "vừa thừa vừa thiếu" về nhân lực như

59



hiện nay [33]. Nguyên nhân của tỷ trọng bất hợp lý trên là do sự kế thừa từ bộ

máy tổ chức cũ của nền kinh tế hành chính tập trung, một số đơn vị sự nghiệp

đặc thù vẫn trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế, nhiều công việc phục vụ hậu

cần, sử dụng lao động thủ công vẫn do Tổng cục Thuế trực tiếp thực hiện.

Bên cạnh đó, chương trình hiện đại ngành thuế đang được tập trung triển khai

ở các đơn vị nghiên cứu, hoạch định chính sách mà chưa mở rộng đến các

lĩnh vực khác để có thể giảm bớt số lượng lao động giản đơn, như trang bị

máy kiểm tra người ra vào cơ quan thay cho đội ngũ bảo vệ 24/24. Thực hiện

cải cách hành chính, trong năm qua Tổng cục Thuế đã chuyển một số đơn vị

sự nghiệp (Tạp chí Thuế, Cục Công nghệ thông tin, Trường nghiệp vụ thuế...)

sang hướng tự trang trải, biên chế gắn với hiệu quả hoạt động, quỹ lương tách

khỏi quĩ lương chung của Tổng cục. Những cơng việc có tính phục vụ hậu

cần, lái xe, bảo vệ, lao công phục vụ đang được nghiên cứu để thay thế bằng

hình thức khác.

3.2.2. Thực trạng phát triển chất lượng nguồn nhân lực

Tương tự như các cơ quan khác của Chính phủ, cơ sở để đánh giá chất

lượng đội ngũ nhân lực của đơn vị là các qui định của Nhà nước và các cơ

quan chức năng về quản lý cán bộ cơng chức. Các tiêu chí để đánh giá chất

lượng công chức là các thông số có tính đầu vào, như: trình độ chun mơn,

trình độ chính trị, tuổi đời, chức vụ quản lý, ngạch cơng chức. Những chỉ tiêu

trên là những thông số thể hiện thực trạng chất lượng của đội ngũ nhân lực

của Tổng cục Thuế trong điều kiện quản lý cán bộ công chức của Việt Nam

hiện nay.

3.2.2.1. Trình độ chun mơn

Trình độ chun mơn được hiểu là văn bằng chứng minh trình độ đã đào

tạo. Những văn bằng này cũng dùng để phân biệt các cấp bậc đào tạo, hiện là

cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ và năng lực chuyên môn của công chức

viên chức. Đồng thời, văn bằng cũng là căn cứ có ý nghĩa quyết định đến việc



60



tuyển dụng, bố trí cơng việc và trả lương cho người lao động trong tổ chức.

Trong Tổng cục Thuế hiện nay, cán bộ cơng chức có các loại văn bằng về

trình độ chun mơn sau:

 Sau đại học (tiến sĩ, thạc sĩ);

 Đại học;

 Cao đẳng;

 Cao cấp nghiệp vụ và trung học chuyên nghiệp (trung cấp).

Bảng 3.2. Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức Tổng cục Thuế

Bằng

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Còn lại

cấp người % người % người % người % người %

Tổng

1,5

cục

12 1,42 209 24,73 576 68,17 13

35 4,14

4

Thuế

Nguồn: Vụ Tổ chức Cán bộ, Tổng cục Thuế, 12/2013.

Tỷ lệ cơng chức có trình độ từ đại học trở lên ở Tổng cục Thuế chiếm

tỷ lệ cao (68,17%); điều đó phù hợp với tính chất và u cầu của nhiệm vụ

chun mơn. Từ bảng phân tích trên, có thể biểu diễn phân bố trình độ chun

mơn cán bộ Tổng cục Thuế qua biểu đồ sau:



Hình 3.3. Biểu đồ phân bố trình độ chun mơn cán bộ Tổng cục Thuế

Nguồn: Vụ Tổ chức Cán bộ, Tổng cục Thuế, 12/2013.

Số lượng cơng chức có trình độ sau đại học tập trung ở các vụ có chức

năng nghiên cứu ban hành chính sách (Vụ Chính sách, Thanh tra, kê khai)

61



hoặc những đơn vị có nhiều cơng chức có thế mạnh về ngoại ngữ (Vụ Hợp tác

quốc tế). Nếu so với cơ quan thuế các nước phát triển và với các nước trong

khu vực, tỷ lệ bằng cấp đại học và trên đại học của Tổng cục Thuế (68,17%)

khơng có sự khác biệt lớn.



Hình 3.4. Tỷ lệ trình độ đại học và trên đại học

trong tổng số lao động ở một số cơ quan Thuế các nước

Bên cạnh sự gia tăng của tỷ lệ cơng chức, viên chức có trình độ đại học

và trên đại học, cơ cấu chuyên ngành của đội ngũ cán bộ công chức cũng thay

đổi đáng kể. Thời kỳ trước đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế, chuyên ngành

tài chính và kinh tế chiếm tỷ lệ chủ yếu (hơn 80%), các chuyên ngành khác có

tỷ trọng thấp, ngun nhân có thể do tính chun mơn hóa của các công việc

nghiên cứu trong cơ quan Tổng cục Thuế chưa nổi bật, u cầu đối với các vị

trí cơng việc gần giống nhau, chưa đòi hỏi sự hiểu biết chun sâu về lĩnh

vực, nên chỉ cần có trình độ đại học về kinh tế, tài chính là đủ điều kiện để

cơng tác ở gần hết các vị trí trong Tổng cục Thuế. Những năm gần đây, số

lượng cán bộ được đào tạo về chuyên ngành kinh tế học, như tài chính cơng,

quản trị kinh doanh, kinh tế cơng cộng, luật kinh tế…đã gia tăng đáng kể

trong Tổng cục Thuế. Số cán bộ mới này thường được ưu tiên bố trí vào các

đơn vị nghiên cứu và xây dựng chính sách, sau khi tuyển dụng. Qua khảo sát

ở các vụ thuộc Tổng cục Thuế cho thấy chuyên ngành tài chính hiện chiếm

62



20,82%/tổng số nhân lực, chuyên ngành quản trị kinh doanh chiếm 17,27%,

chuyên ngành ngân hàng chiếm 6,3%, số còn lại là các chuyên ngành khác

như luật, kế toán, ngoại ngữ, tin học, kinh tế đối ngoại…



Hình 3.5. Chuyên ngành của đội ngũ nhân lực ở Tổng cục Thuế

Nguồn: Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Thuế, tháng 12/2013.

Qua hình 3.5 cho thấy số lượng các chuyên ngành ngoài chuyên ngành

tài chính ngân hàng và quản trị kinh doanh đã chiếm tỷ trọng lớn trong tất cả

các đơn vị nghiên cứu tổng hợp và hoạch định chính sách của Tổng cục Thuế.

Sự thay đổi về lượng của trình độ chuyên môn trong đội ngũ nhân lực

Tổng cục Thuế đã tạo ra bước nhảy về chất trong việc hoàn thành các chức

năng nhiệm vụ của Tổng cục Thuế Việt Nam; thể hiện qua việc hoạch định

các chính sách thuế, thu và chống thất thu thuế, góp phần thu đúng, thu đủ các

loại thuế cho ngân sách Nhà nước.

3.2.2.2. Chất lượng lao động qua ngạch bậc công chức

Căn cứ hệ thống tiêu chuẩn về ngạch, bậc qui định trong Pháp lệnh

công chức nhà nước, cơ cấu đội ngũ công chức của Tổng cục Thuế có tỷ lệ

như sau:

Bảng 3.3. Phân loại cơng chức Tổng cục Thuế theo ngạch bậc

63



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG CỤC THUẾ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×