Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

chỉ đạo đều là những lý luận và nguyên lý có ý nghĩa phương pháp luận.

Phương pháp duy vật biện chứng: Là phương pháp luận nghiên cứu, xem xét

sự việc, hiện tượng trong các mối liên hệ, ảnh hưởng tác động lẫn nhau không

ngừng nảy sinh, vận động và giải quyết mâu thuẫn làm cho sự vật phát triển.

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng để phân tích

đánh giá thực trạng cơng tác quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì, từ

đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tín dụng tiêu

dùng tại chi nhánh.

2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin

Trong luận văn này tác giả sử dụng thông tin thứ cấp, tài liệu được lấy

chủ yếu từ sách báo, tạp chí, các văn kiện nghị quyết, các chương trình

nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ

quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, thời báo kinh tế, các

tài liệu trên trang Web có liên quan đến nội dung luận văn.

Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội của các

báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, tổng kết chuyên đề qua các

năm và các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội được đề ra trong những năm tới

của NHNT Việt Trì, NHNN tỉnh Phú Thọ và các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú

Thọ, trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thơng tin cần thiết phục vụ cho

công tác nghiên cứu.

Phương pháp tổng hợp giúp tác giả đưa ra những nhận định và đánh giá

khái quát về vấn đề nghiên cứu trong luận văn của mình.Ngay từ Chương 1,

khi giới thiệu tổng quan về tình hình nghiên cứu, tác giả đã tóm tắt, tổng hợp

lại những vấn đề chính có liên quan đến việc quản lý tín dụng tại NHTM. Các

nhận định, đánh giá rút ra từ quá trình tổng hợp là cơ sở cho việc đổi mới và



42



hồn thiện cơng tác quản lý tín dụng nói chung và quản lý tín dụng tiêu dùng

nói riêng.

2.2.2.2. Phương pháp thống kê kinh tế

Là phương pháp dùng các chỉ số để phân tích, đánh giá mức độ biến động

của các hiện tượng.Giúp cho việc tổng hợp số liệu, tính tốn các chỉ tiêu một

cách đúng đắn, khách quan, có tính suy rộng cho nội dung nghiên cứu.

Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng

hợp, trình bày số liệu, tính tốn các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm

phục vụ cho q trình phân tích, dự đốn và ra quyết định.

Thống kê mơ tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số

liệu, tóm tắt, trình bày, tính tốn và mơ tả các đặc trưng khác nhau để phản

ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu, ở đây chính là việc quản lý tín

dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì.. Thống kê và so sánh là hai phương pháp

được sử dụng song hành với nhau trong luận văn.Các phương pháp thống kê

mơ tả, thống kê phân tích được sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận văn

để phân tích thực trạng cơng tác quản lí tín dụng nhằm phản ánh chân thực và

chính xác đối tượng nghiên cứu.Các phương pháp này cũng giúp cho việc

tổng hợp tài liệu, tính tốn các số liệu được chính xác, phân tích tài liệu được

khoa học, phù hợp, khách quan, phản ánh được đúng nội dung cần phân tích.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thu thập thơng tin

hồn tồn gián tiếp, khơng tiếp xúc với đối tượng khảo sát.

- Các số liệu thứ cấp được sắp xếp theo từng nội dung nghiên cứu của

luận văn.

- Số liệu thứ cấp dạng thô được tổng hợp từ các nguồn tài liệu sẵn có

của Ngân hàng Ngoại thương thơng qua các văn bản hướng dẫn và báo cáo

chuyên ngành.

43



Dữ liệu được xử lý trên phần mềm Excel.

2.2.2.3. Phương pháp nghiên cứu so sánh

Thơng qua các số liệu đã thu thập, tìm ra được quy luật, bản chất của

hiện tượng. Từ đó so sánh với các ngân hàng khác để thấy được những ưu

điểm cũng như những tồn tại của ngân hàng đang nghiên cứu.Qua đó, đề ra

các giải pháp thực tế và hướng đi phù hợp cho quá trình quản lý và phát triển

tín dụng tiêu dùng.

Dùng bảng biểu và đồ thị đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu tín

dụng qua các năm 2011, 2012, 2013,2014 dựa trên các thơng tin được cung

cấp từ các phòng nghiệp vụ liên quan, từ thông tin báo cáo của các NHTM

trên địa bàn, các chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ thống để so sánh từ đó

thấy được những ưu, nhược điểm của đơn vị mình.Phương pháp so sánh được

tác giả sử dụng khá triệt để trong Chương 3 của luận văn khi nghiên cứu về

thực trạng quản lí tín dụng tiêu dùng của các NHTM. Việc phân tích thực

trạng dựa trên các tiêu chí về chất lượng, quy mơ,..chỉ phát huy hiệu quả khi

sử dụng phương pháp so sánh để rút ra nhận xét về việc quản lý tín dụng tiêu

dùng tại NHNT Việt Trì có đảm bảo các u cầu theo quy định của NHNT và

NHNN hay không.

Trong Luận văn của mình, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích để

làm rõ cơng tác quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHTM. Phương pháp phân tích

khơng chỉ được tác giả sử dụng triệt để trong Chương 1 khi đề cập đến các

vấn đề mang tính lý luận mà còn được tác giả sử dụng trong hầu hết các phần

còn lại của Luận văn.

2.2.3. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại NHNT Việt Trì.

Thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu là giai đoạn 2011 - 2015.



44



2.2.4. Các bước thực hiện và thu thập số liệu

Tác giả thực hiện Luận văn theo tuần tự các bước nghiên cứu như sau :

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết, cơ sở lý

luận về quản lý tín dụng tiêu dùng tại các NHTM nói chung và quản lý tín

dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì nói riêng.

Bước này chủ yếu phục vụ cho công tác nghiên cứu tại chương 1.

Trong chương này tác giả chủ yếu thu thập tài liệu trên các khái niệm, quy

định, về quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHTM

Phần tổng quan tài liệu chủ yếu thu thập thông tin trên các tài liệu; đề

tài khoa học, các bài viết, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ tham khảo trên

thư viện luận văn…

Trong phần này tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mơ tả, phân

tích, tổng hợp… để liệt kê, trình bày những khái niệm cơ bản, những nội dung

quan trọng liên quan đến quản lý tín dụng tiêu dùng được đề cập tại chương

1.Phân tích đánh giá những mặt làm được, chưa làm được của các nghiên cứu

trước đó để tìm ra những điểm mới mà các tác giả trước chưa thực hiện.

Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ phân tích thực trạng cơng tác

quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì. Bước này chủ yếu phục vụ cho

chương 3. Trong bước này tác giả thu thập số liệu thứ cấp dạng thô trên các

báo cáo tổng kết của NHNN, báo cáo thường niên hàng năm của NHNT,

NHNT Việt Trì. Trong chương này tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô

tả, tổng hợp, phân tích, so sánh để thu thập thơng tin, phân tích số liệu, đánh

giá những mặt ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế

trong quản lý tín dụng tiêu dùng của NHNT Việt Trì.

Bước 3: Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý tín dụng tiêu dùng tại

NHNT Việt Trì, những bài học kinh nghiệm, tác giả đề xuất một số giải pháp

nhằm quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì đạt hiệu quả.

45



2.2.5. Các công cụ được sử dụng

Luận văn chủ yếu sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu.



46



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CƠNG TÁC QUẢN LÝ TÍN DỤNG

TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN- CN

VIỆT TRÌ

3.1. Tổng quan về NHNT Việt Trì

3.1.1. Sơ đồ tổ chức

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức NHNT Việt Trì



3.1.2. Những hoạt động chính tại NHNT Việt Trì

3.1.2.1. Huy động vốn

Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế luôn là yêu cầu bức thiết, đặc biệt

trong giai đoạn thiếu vốn trầm trọng của các Ngân hàng thương mại hiện nay.

Là một trong bốn Ngân hàng thương mại uy tín trên địa bàn Phú Thọ. NHNT

47



Việt Trì đã hồn thành tốt cơng tác huy động vốn theo kế hoạch, đóng góp

khơng nhỏ vào hiệu quả huy động vốn chung của toàn hệ thống Ngân hàng

Ngoại thương.

Bảng 3.1 : Tình hình Huy động vốn và sử dụng vốn NHNT Việt Trì



STT



Chỉ tiêu



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



kinh tế (quy



128,6



341,05



484,00



973,60



VND)

HĐV VNĐ

HĐV ngoại tệ

HĐV Cá nhân

HĐV TCKT

Tỷ trọng tiền



105,5

23,1

90,4

38,2



297,45

43,6

200,01

141,04



421,10

62,90

303,9

180,1



721,0

252,6

433,2

540,4



39%



33%



32%



47%



440,6

1,45%

430,2

10,4



742,8

6,0%

690,8

52,0



1.124,2

1,5%

887,2

237



1.723,3

0,8%

1.234,2

489,1



-6,6



-15



11,3



38,6



Số dư HĐV nền

1



2



gửi KKH

Tín dụng

Dư nợ (tỷ đồng)

Tỉ lệ nợ xấu (%)

VND

Ngoại tệ

Lợi Nhuận (tỷ

VND)



( Nguồn : Tổ tổng hợp NHNT Việt Trì )

So với các ngân hàng khác hoạt động trên cùng địa bàn NHNT Việt Trì

ln có chiến lược huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, ngồi việc đưa ra

các chính sách lãi suất huy động hấp dẫn, thông qua việc mở rộng mạng lưới

của chi nhánh để tăng cường các kênh huy động cũng đang được NHNT Việt

Trì triển khai.

Nhìn vào bảng 3.1 ta thấy năm 2014 NHNT Việt Trì Huy động vốn từ

khách hàng đạt: là 973,6 tỷ quy VND, tăng 489,6 tỷ quy VND (+101%) so với



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×