Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

Tải bản đầy đủ - 0trang

83



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



Phần 2. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

Chương V. YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP1



I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi cơng việc của gói thầu: Theo đúng hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công đã

được phê duyệt.

2. Thời hạn hoàn thành: 05 tháng.

II. Yêu cầu về tiến độ thực hiện

Mục 1: Ngày hoàn thành cơng trình.

Nhà thầu có thể bắt đầu thực hiện cơng trình vào ngày khởi cơng nêu tại ĐKCT

và phải tiến hành thi cơng cơng trình theo đúng Bảng tiến độ thi cơng chi tiết do nhà

thầu trình và được chủ đầu tư chấp thuận, Nhà thầu phải hồn thành cơng trình vào

ngày hồn thành dự kiến nêu tại ĐKCT.

Mục 2: Bảng tiến độ thi công chi tiết.

1. Trong khoản thời gian quy định tại ĐKCT, nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem

xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết bao gồm các nội dung sau:

a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời gian thi cơng dự tính cho

mỗi giai đoạn chính của cơng trình;

b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu cụ thể trong hợp đồng;

c) Báo cáo kèm theo gồm: Báo cáo chung về các phương pháp mà nhà thầu dự

kiến áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi cơng cơng trình, số lượng cán bộ,

cơng nhân và thiết bị của nhà thầu cần thiết trên cơng trường cho mỗi giai đoạn chính;

2. Nhà thầu phải thực hiện theo Bảng tiến độ thi công chi tiết sau khi Bảng này

được chủ đầu tư chấp thuận;

3. Việc chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết của chủ đầu tư sẽ không thay thế

các nghĩa vụ của nhà thầu, Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Bảng tiến độ thi cơng chi tiết

và trình lại cho chủ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào;

Mục 3: Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng;

1. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp

đồng trong những trường hợp sau đây:

a) Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc

các sự kiện bất khả kháng khác;

b) Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công

theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;

1



Kèm theo hồ sơ thiết kế.



84



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



c) Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng,

tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến

độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra;

d) Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra;

e) Các trường hợp khác được mô tả tại ĐKCT;

2. Chủ đầu tư có thể u cầu nhà thầu hỗn việc khởi công hay thực hiện chậm

tiến độ của bất kỳ hoạt động nào trong cơng trình;

3. Trường hợp cần rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải tiến

hành thương thảo với nhà thầu về các nội dung liên quan;

Mục 4: Dự báo về sự cố

Nhà thầu cần phải dự báo sớm cho chủ đầu tư về các sự việc có thể sắp xảy ra mà

tác động xấu đến chất lượng cơng trình, làm tăng giá hợp đồng hay làm chậm trễ việc

thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu dự báo về ảnh hưởng của sự

việc này đối với giá hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải hợp tác

với chủ đầu tư để đưa ra các biện pháp khắc phục.

III. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật1

Mục 1: Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi cơng, nghiệm thu cơng

trình:

Trong q trình thi cơng xây lắp, nghiệm thu cơng trình phải tn thủ các quy

định, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước bao gồm nhưng không giới hạn

như sau:

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 cảu Chính phủ về quản lý chất

lượng và bảo trì cơng trình xây dựng;

- TCVN 4447:2012 - Công tác đất thi công và nghiệm thu;

- TCVN 9361:2012 - Cơng tác nền móng, Thi cơng và nghiệm thu;

- TCVN 530:1991 - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;

- TCVN 2682:2009 - Xi măng pooc lăng, yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 1770:1986 - Cát xây dựng, yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 1771:1987 - Đá dăm, sỏi & sỏi dăm dùng trong xây dựng, yêu cầu kỹ

thuật;

- TCVN 4506:2012 - Nước trộn bê tông & vữa, yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 757:206 - Cốt liệu cho bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN: 9436:2012 – Thi công và nghiệm thu nền đường ô tô;

1



Trường hợp hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật đã được lập riêng thì dẫn chiếu đến hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật.



85



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



- QĐ 1951/QĐ-BGTVT ngày 17/8/2012 – Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công

và nghiệm thu mặt đường BTXM trong xây dựng cơng trình giao thơng;

- 22 TCN 266 – Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu và cống;

- TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép tồn khối, quy phạm thi

công và nghiệm thu;

- TCXDVN 371:2006 - Nghiệm thu chất lượng thi cơng cơng trình xây dựng;

- An tồn điện, cháy, nổ trong xây dựng - yêu cầu chung TCVN 3985-85, TCVN

408695, TCVN 3255-86;

Mục 2: Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi cơng, giám sát.

Q trình thi cơng xây lắp phải tuân thủ các quy phạm hiện hành của Việt Nam

về thi cơng xây dựng cơng trình, bám sát hồ sơ thiết kế đã được Chủ đầu tư phê duyệt,

các vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nêu tại Mục

3 dưới đây:

Cán bộ kỹ thuật thi công, giám sát của nhà thầu phải có mặt thường xun trên

cơng trường trong q trình xây lắp để đảm bảo rằng cơng trình được xây lắp đúng

theo thiết kế được duyệt cũng như phối hợp với cán bộ giám sát của chủ đầu tư xử lý

kịp thời những sự cố, phát sinh về mặt kỹ thuật (nếu có);

Mục 3: Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị lắp đặt.

Mọi vật tư, vật liệu, thiết bị của nhà thầu đưa vào thi cơng xây dựng cho gói thầu

này phải đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, trong

HSDT nhà thầu phải nêu rõ về: Tên, mác, quy cách, chất lượng và nguồn gốc của vật

tư, vật liệu, thiết bị nói trên; Vật tư, vật liệu đưa vào thi cơng phải có các chứng chỉ

kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng;

Nhà thầu ghi rõ theo bảng sau:

S

TT

1

2

3



Tên vật liệu, vật tư



Nguồn gốc, xuất xứ



Tên hãng,

nhà sản xuất



Xi măng

Thép

.........



Các vật liệu được kiểm tra sẽ do nhà thầu cung cấp và giao đến phòng thí nghiệm

sau khi có thỏa thuận của chủ đầu tư, Chủ đầu tư có quyền kiểm định bất cứ loại vật

liệu nào sử dụng cho cơng trình vào bất kỳ lúc nào và tại bất cứ nơi lưu giữ nào, yêu

cầu về kỹ thuật đối với các chủng loại vật liệu chính như sau:

3.1. Xi măng.

Mỗi lô xi măng phải được kèm theo chứng chỉ của nhà sản xuất chỉ rõ rằng xi

măng đã được kiểm tra, phân tích thành phần hóa học và chỉ tiêu vật lý, mỗi lô xi



86



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



măng sau khi mang đến công trường sẽ được kiểm tra, phân tích lại theo tiêu chuẩn

hiện hành nếu chủ đầu tư yêu cầu;

Xi măng phải là loại xi măng Pooc lăng có mác PC40 (C3A clinke nên nhỏ hơn

hoặc bằng 10%, trọng lượng riêng y = 3,1 T/m3; dung trọng y = 1,2 T/m3).

Tuổi của xi măng tính đến thời điểm đưa vào sử dụng tại công trường phải đảm

bảo thời gian quy định và không được vượt quá 3 tháng tính từ ngày sản xuất.

Xi măng phải được giao dưới dạng có bao bì còn nguyên niêm và nhãn trên bao,

xi măng phải có đủ tại cơng trình để đảm bảo thi cơng được liên tục và phải được sử

dụng trong thời gian ngắn nhất và phải được luân chuyển, tránh trường hợp xi măng để

lâu, chất lượng kém, xi măng chuyển đến cơng trình phải bảo quản tốt để chống bị

ngâm nước, bị ẩm do khí hậu, xi măng xếp trong kho phải có nền cao 30 cm so với

mặt đất, xếp không cao q 9 bao, phải thơng thống và chống ẩm ướt. Bất kỳ xi măng

nào chứa tại công trường không phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng theo tiêu

chuẩn kỹ thuật hiện hành nhà thầu phải đưa ra khỏi cơng trình;

3.2. Cát.

Phải được cung cấp từ nguồn đã quy định và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật

hiện hành và phải được rả sạch khi sử dụng, đảm bảo đúng cấp phối theo thiết kế, bất

kỳ lúc nào, nếu có sự yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu phải thiết kế và thử nghiệm một

hỗn hợp để kiểm tra chất lượng về cấp phối cát.

Cát phù hợp với TCVN 1770-1986 về cấp phối hạt và TCVN 327-2004 hàm

lượng được quy định cụ thể:

+ Khối lượng thể tích xốp tối thiểu: 1300kg/m3.

+ Lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm không lớn hơn 10% theo khối lượng.

+ Trọng lượng riêng y = 2,6 T/m3.

+ Hàm lượng sét hoặc bùn sét không lớn hơn 1% theo khối lượng.

+ Hàm lượng sunfat SO3 không quá 1% theo khối lượng.

+ Mô đun độ lớn >= 2%

+ Không gây phản ứng kiềm - Silic.

+ Lượng Cl âm hòa tan nhỏ hơn 0,05 khối lượng cát cho bê tông cốt thép thường.

Cát phải được lấy từ nguồn có khả năng cung cấp cát có phẩm chất đều đặn và

đảm bảo trong suốt q trình thi cơng cơng trình;

3.3. Đá:

Phù hợp với các quy định của TCVN 1771-1987, đá phải lấy từ nguồn đã được

chấp nhận và nơi có khả năng cung cấp đá có phẩm chất đều đặn và đảm bảo tiến độ

trong suốt thời gian thi cơng cơng trình, bất kỳ lúc nào, nếu có sự yêu cầu của chủ đầu



87



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



tư, nhà thầu phải thiết kế và thử nghiệm một hỗn hợp để kiểm tra chất lượng và cấp

phối đá, đá quy định cụ thể như sau:

+ Đá dăm viên có kích thước lớn nhất là 20mm, trọng lượng riêng y ~2,65 T/m3,

dung trọng riêng y~1,52 T/m3, độ rỗng V~0,43.

+ Hàm lượng thoi dẹt trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm không được vượt quá 35%

theo khối lượng.

+ Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hóa trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm không

được vượt quá 10% về khối lượng.

+ Hàm lượng tạp chất sunfat và Sunfit (Tính theo SO3) đá dăm, sỏi và sỏi dăm

không được lớn hơn 1% theo khối lượng.

+ Hàm lượng sét, bùn sét, không lớn hơn 0,5% khối lượng.

+ Đá dăm sẽ được kiểm tra độ mài mòn sulfat, trọng lượng tiêu hao trong 5 chu

trình trong dung dịch sunfat magie sẽ khơng q 15% và sau 5 chu trình trong dung

dịch sunfat Natri sẽ khơng q 10%.

+ Giá trị của các thí nghiệm sẽ không được vượt quá 30%.

+ Không gây phản ứng Kiềm - Silic.

+ Lượng Cl âm hòa tan nhỏ hơn 0,01% khối lượng đá dăm.

Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất khơng được lớn hơn

khoảng cách thông thủy nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép và 1/3 chiều dài nhỏ nhất của

kết cấu công trình;

3.4. Nước.

Dùng để trộn bê tơng từ các nguồn nước tại nhà máy tuyển quặng nhưng phải lấy

mẫu thí nghiệm phân tích và phù hợp với tiêu chuẩn của quy định nước cho bê tông và

vữa theo tiêu chuẩn TCVN 4506-2012.

- Theo TCVN 4453-87 và TCVN 5724-93, nước dùng để trộn bê tông, vữa và

bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của TCVN 4506-2012;

3.5. Thép:

Thép sử dụng cho cơng trình phải tn thủ theo TCVN 1651-1985 và các chỉ tiêu

bắt buộc cụ thể như sau:

- Thép Þ<10 có cường độ tiêu chuẩn Ra 2,200 kg/cm2.

- Thép Þ>=10 có cường độ tiêu chuẩn Ra = 2800 kg/cm2.

- Cốt thép trong bê tông phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế về chủng loại,

cường độ và tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

- Cốt thép đem sử dụng khơng bị gỉ sét, khơng sơn, khơng dính dầu mỡ, đất bùn

hay vật liệu khác làm ảnh hưởng đến độ bám dính của bê tơng với cốt thép;



88



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



- Kích thước tiêu chuẩn hay chiều dài cốt thép khơng được nhỏ hơn kích thước

ghi trong bản vẽ, nhà thầu phải cung cấp được cho chủ đầu tư đầy đủ giấy chứng nhận

nguồn gốc và chứng nhận của nhà sản xuất thép;

- Mỗi lô thép giao đến công trường cần kèm theo:

+ Giấy chứng nhận nguồn gốc từ nhà cung cấp thép;

+ Việc thử nghiệm cốt thép được làm tại một phòng thí nghiệm đã được chủ đầu

tư và kỹ sư tư vấn giám sát chấp thuận;

- Khi cần thiết chủ đầu tư có thể kiểm tra các mẫu thép theo các thông số: Tên

nhà sản xuất, nơi sản xuất, hình dạng, khối lượng, diện tích tiết diện ngang, ứng suất

tại giới hạn chảy, ứng sất kéo đứt, độ dãn dài tương đối, cường độ uốn.

Mục 4: u cầu về trình tự thi cơng, lắp đặt.

4.1. u cầu chung.

Q trình thi cơng xây dựng, lắp đặt các hạng mục cơng trình phải đảm bảo u

cầu kỹ thuật, trình tự cơng tác trước, cơng tác sau phù hợp theo quy định, bám sát hồ

sơ thiết kế được duyệt và tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm có liên quan hiện hành

của Việt Nam, bao gồm các bước cơ bản như sau:

- Công tác chuẩn bị thi công: Nhận bàn giao mặt bằng từ chủ đầu tư, bố trí lán

trại, nhà kho, nhà làm việc của ban chỉ huy công trường, lập tiến độ thi công chi tiết;

Trong biện pháp thi công do nhà thầu lập kèm theo HSDT, nhà thầu phải thuyết

minh chi tiết trình tự, cách thức thực hiện các công tác nêu trên của gói thầu;

4.2. u cầu về kỹ thuật chi tiết:

1. Cơng tác bê tông mặt đường;

a) Phạm vi công tác: Bao gồm tất cả các công tác liên quan đến quá trình đổ bê

tơng như cơng tác cốp pha, cơng tác cốt thép, vật liệu để sản xuất bê tông, kiểm tra và

nghiệm thu sau đây sẽ được gọi chung là công tác bê tông.

b) Các quy phạm áp dụng: TCVN 4453:1995 - Kết cấu bê tơng và bê tơng tồn

khối, Quy phạm thi công và nghiệm thu.

c) Sai biệt trong tài liệu thiết kế: Nếu có bất kỳ sai biệt nào giữa các hồ sơ thiết

kế phải thông qua giám sát của chủ đầu tư để giải quyết trước khi cho tiến hành công

tác bê tông.

d) Các yêu cầu cụ thể:

* Công tác bê tông.

- Vật liệu để sản xuất bê tông.

+ Các vật liệu để sản xuất bê tông phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu

chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế, vật liệu phải có



89



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



đầy đủ biên bản nghiệm thu và được sự đồng ý của giám sát chủ đầu tư trước khi đổ bê

tơng.

+ Việc lấy mẫu bê tơng phải có mặt của giám sát chủ đầu tư và kết quả sẽ được

kiểm định ở 7 ngày và 28 ngày tuổi của mỗi đợt lấy mẫu và được nhà thầu cung cấp

cho chủ đầu tư sau 02 ngày có kết quả thử mẫu. Mẫu được lấy từng hạng mục, số

lượng mẫu, kích thước mẫu và số lần lấy mẫu theo chỉ định của giám sát chủ đầu tư.

+ Bê tông được trộn bằng máy trộn tại công trường, vật liệu trộn bê tông tại hiện

trường phải đúng như mẫu vật tư đã được giám sát chủ đầu tư thông qua.

+ Đối với các loại bê tơng có sử dụng phụ gia do nhà thầu đề xuất thêm vào để

đảm bảo yêu cầu tiến độ, chất lượng thì chi phí phát sinh do tăng thêm phụ gia và các

phát sinh khác do nhà thầu chịu, chất phụ gia thêm vào phải có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật,

phải đáp ứng được các yêu cầu của TCXDVN 325:2004 - Phụ gia hóa học cho bê tông

và phải được đồng ý của bên A, thời gian đạt được cường độ thiết kế của bê tơng có

phụ gia phải được nêu trong hồ sơ kỹ thuật của phụ gia và có xác nhận của nhà cung

cấp.

* Công tác đổ bê tông.

- Giám sát chủ đầu tư kiểm tra kích thước mẫu cấu kiện bê tơng trước khi cấu

kiện được sản xuất hàng loạt.

- Phương án thi công phải thể hiện được số lượng công nhân cho từng phần việc,

đầm dùi chính và dự phòng, cách thức bảo dưỡng cao độ hồn thiện bê tơng, mạch

ngừng và xử lý mạch ngừng (nếu có ).

- Trước khi đổ bê tông phải tưới nước tạo ẩm hoăc làm ướt cốt pha.

- Đối với các bộ phận kết cấu bê tông cho phép dùng theo quy phạm, trước khi

đổ bê tông đợt tiếp theo, nhà thầu phải làm sờn và quét phủ toàn bộ mặt liên kết bằng

loại phụ gia ... theo hướng dẫn của nhà sản xuất....

- Nhà thầu bảo đảm đủ thiết bị, công cụ, vật tư bảo dưỡng phục vụ cho công tác

đổ bê tông, giám sát chủ đầu tư kiểm tra số lượng và chất lượng của các dụng cụ trước

từ 24 tiếng đồng hồ.

* Bảo dưỡng bê tơng.

- Quy trình bảo dưỡng bê tơng, nhà thầu phải tuân thủ khoản 6,5 của TCVN

4435:1995 và TCXDVN 391:207 - Yêu cầu dưỡng ẩm tự nhiên.

- Bê tông sau đổ vừa khô mặt phải được che phủ bằng vật liệu ẩm như bao bố,

bạt, ván gỗ...và tưới nước liên tục trên mặt bê tông tối thiểu 7 ngày sau khi thi công.

Nếu trong trường hợp nhà thầu có sử dụng phụ gia trong q trình thi cơng đổ bê tơng

thì phải có cách thức bảo dưỡng riêng và được giám sát chủ đầu tư chấp thuận.

- Tuyệt đối không đứng lên mép, cạnh các cấu kiện bê tơng trong q trình bảo

dưỡng.



90



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



2. Công tác thi công nền đường đắp:

2.1 Mô tả: Hạng mục này bao gồm các công tác như khai thác, cung cấp, vận

chuyển vật liệu trong phạm vi công trường, rải, san gạt và đầm lèn theo yêu cầu, đúng

cao độ và kích thước hình học được thể hiện trên bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật hoặc theo sự

hướng dẫn của Tư vấn giám sát, tuân thủ các quy định tại tiêu chuẩn thi công nghiệm

thu: Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012.

Các yêu cầu kỹ thuật thi công - nghiệm thu lớp nền thượng được qui định trong

mục 03230_ “Lớp nền thượng”

Các chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu của mục 03100 “Đào thơng thường”

và 03200 “Đào hố móng cơng trình” được coi là một phần có liên quan của mục này.

2. Vật liệu đắp nền:

Cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp khác không được để lại

trong nền đắp. Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp phải được gạt đi hoàn toàn bằng

máy ủi hoặc máy san cho đến khi hết rễ cỏ.

Việc khai thác vật liệu đất đắp phải tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi trường và

cảnh quan thiên nhiên. Việc khai thác vật liệu đắp phải kết hợp tốt với quy hoạch đất

đai của địa phương và quy hoạch thoát nước nền đường, hạn chế tối đa việc chiếm

dụng ruộng đất; tận dụng đất cằn cỗi phong hóa; khơng lấy đất dưới mực nước ngầm;

đào lấy đất không được ảnh hưởng đến độ ổn định của taluy và độ ổn định của cả nền

đường; không được lấy đất ở hai bên phạm vi đầu cầu.

Khi nền tự nhiên có độ dốc ngang dưới 20% phải đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi lu lớp

nền tự nhiên trên cùng đạt độ chặt K=0.9 trước khi rải vật liệu đắp các lớp thuộc thân

nền đường phía trên.

Khi mặt nền tự nhiên có có độ dốc ngang từ 20% đến 50%, phải kết hợp đánh

bậc cấp và đào bỏ lớp đất hữu cơ trước khi đắp. Chiều rộng bậc cấp nên lớn hơn 2m,

chiều cao bậc cấp nên lấy bằng bội số của bề dầy lớp đất đầm nén tùy loại lu sẵn có.

Mặt bậc cấp phải lu đạt yêu cầu và có độ dốc vào phía trong sườn dốc tối thiểu bằng

2%.

Phải có biện pháp hạn chế nước thấm vào mặt ranh giới giữa mặt nền tự nhiên và

đáy thân nền đắp khi đắp trên sườn dốc.

Không được đắp trên mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 50% trở nên (nếu

khơng có cơng trình chống đỡ).

Khi mặt nền tự nhiên có các hố, các chỗ trũng, phải vét sạch đáy và dùng vật liệu

phù hợp với quy định để đắp đầy chúng; phải phân lớp đắp, lu lèn đạt độ chặt quy

định.

Phải vét sạch, đào bỏ lớp đất hữu cơ và có biện pháp hút hết nước trước khi đắp

thân nền đường qua vùng ruộng lúa nước.

Vật liệu để thi công nền đắp có thể là vật liệu khai thác từ mỏ hoặc vật liệu được

xác định là thích hợp tận dụng từ các cơng tác đào, nếu kết quả thí nghiệm cho thấy

chúng đáp ứng được các yêu cầu cho từng loại vật liệu dưới đây.

2.1. Vật liệu đắp nền

Vật liệu được sử dụng cho đắp nền đường đảm bảo độ chặt tối thiểu K ³ 0,95,

(theo 22 TCN 333-06 phương pháp I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

- Giới hạn chảy

£ 55%

-Chỉ số dẻo

IP £27%

- CBR (ngâm nước 4 ngày )

³ 5 % (độ chặt đầm nén K≥0,95, phương pháp

đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hồ nước 4

ngày đêm)



91



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



2.2. Vật liệu đắp dải phân và đảo giao thông

Vật liệu đắp dải phân cách và đảo giao thơng có thể là vật liệu khai thác từ mỏ

hoặc tận dụng từ các công tác đào khác.

Đất đắp dải phân cách và đảo giao thông phải được đầm nén đến độ chặt yêu cầu

không nhỏ hơn K90.

2.3. Một số vật liệu khơng thích hợp sử dụng cho công tác xây dựng nền đắp:

-Đá, bê tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn khác không được phép rải trên nền

đắp ở những chỗ cần phải đóng cọc.

- Cấm sử dụng các loại đất, cát sau đây cho nền đắp: Đất, cát muối; đất, cát có

chứa nhiều muối và thạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và

các loại đất mà theo đánh giá của Tư vấn giám sát là không phù hợp cho sự ổn định

của nền đường sau này.

-Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) chỉ được dùng ở những nơi nền

đường khô ráo, không bị ngập, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp nền từ 0,8m

đến dưới 2,0m.

Khi đắp nền đường trong vùng ngập nước phải dùng các vật liệu thoát nước tốt

để đắp như đá, cát, cát pha.

3. CÁC YÊU CẦU THI CÔNG

3.1. Yêu cầu chung

(a) Trước khi tiến hành thi công phần nền đắp, Nhà thầu phải hồn tất cơng việc

như thốt nước mặt, dọn dẹp, nhổ cỏ trong phạm vi thi công, tuân thủ các yêu cầu chỉ

ra trong phần Chỉ dẫn kỹ thuật 02100 "Dọn dẹp mặt bằng ". Các công tác đào thông

thường, đánh cấp v.v… sẽ tuân thủ các quy định của các mục tương ứng của Quy định

và Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn của Kỹ sư TVGS.

(b) Biện pháp thi công nền đắp sẽ bao gồm các lưu ý sau phụ thuộc vào vị trí,

địa hình xung quanh.

(c) Dây chuyền thiết bị thi cơng cần thiết.

(d) Phương án đảm bảo giao thông trong suốt quá trình tập kết, san gạt và đầm

lèn vật liệu.

(e) Phương án đảm bảo vệ sinh môi trường.

(f) Nền đắp hoặc được gia tải cao hơn so với địa hình xung quanh phải có các

biện pháp chống xói cho mái dốc như vỗ mái lớp đắp bao mái ta luy v.v… hoặc theo

sự hướng dẫn của Kỹ sư TVGS. Ngoài ra, Nhà thầu phải có biện pháp bảo vệ các lớp

nền đắp đã hồn thiện tránh hiện tượng xói, sạt lở dẫn đến phải xử lý cục bộ làm giảm

chất lượng của nền đắp.

(g) Các lớp đắp phải được đầm nén và tạo dốc ngang hợp lý để đảm bảo thoát

nước mặt trong q trình thi cơng.

3.2. Đánh cấp:

- Khi nền đắp nằm trên sườn đồi, độ dốc từ 20% trở lên hoặc khi nền đắp mới

nằm trùm lên nền đắp cũ, hoặc khi nền đắp nằm trên một mái đất dốc ít nhất 1:5, hoặc

ở những vị trí do TVGS yêu cầu, bề mặt dốc của nền đất cũ phải được đánh cấp (theo

những bậc nằm ngang gọn ghẽ) theo như quy định trong hồ sơ thiết kế hoặc chỉ dẫn

của TVGS.

- Mỗi cấp nên rộng hơn 2m (tuỳ thuộc vào biện pháp thi công) để máy san và

máy đầm hoạt động. Mỗi bề ngang cấp sẽ bắt đầu từ giao điểm giữa mặt đất thiên

nhiên và cạnh thẳng đứng của cấp trước. Vật liệu đánh cấp sẽ được đắp bù bằng vật

liệu đắp nền phù hợp, cùng loại và đầm chặt cùng với vật liệu mới của nền đắp.



92



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



- Việc đánh cấp và đào rãnh thốt nước phải ln được giữ cho mặt nền trước khi

đắp khô ráo.

3.3. Nền đắp ở đầu các công trình

- Nếu đất đắp chỉ dựa vào 1 bên của mố cầu, tường cánh, trụ cầu, tường chắn, các

cống đổ tại chỗ hoặc tường đầu cống phải hết sức cẩn thận sao cho diện tích kề sát

ngay cơng trình khơng bị đầm quá nhanh đến mức có thể gây lật hoặc gây áp lực q

lớn đối với cơng trình.

- Khi nền đắp qua chỗ trước kia là mương tưới, giếng, đường ống nước, các hố

đào từ trước, hoặc các chỗ khác mà không dùng được thiết bị đầm thông thường việc

thi cơng nền đắp ở những chỗ đó phải theo đúng các yêu cầu quy định cho việc lấp hố

móng ở mục 03200, đắp vật liệu dạng hạt 03600 cho đến khi có thể dùng thiết bị đầm

thơng thường.

3.4. Thi công nền đắp thông thường

- Thông thường vật liệu đắp được chuyển thẳng từ mỏ vật liệu tới công trường thi

công trong điều kiện thời tiết khô ráo và được rải xuống. Nhìn chung, khơng được

phép đánh đống vật liệu đắp nền, đặc biệt là trong mùa mưa.

- Vật liệu đắp nền trong phạm vi đường được rải thành từng lớp có chiều dày

20cm (đo trong điều kiện đất đắp đã lu lèn chặt), sau đó sẽ được đầm nén như quy định

và được Kỹ sư TVGS kiểm tra, chấp thuận trước khi tiến hành rải lớp khác lên trên.

Chiều dầy của mỗi lớp vật liệu đã lu lèn không được vượt quá 20cm, trừ trường hợp

đặc biệt, khi điều kiện thi công nền đắp không cho phép (lầy lội, khơng có điều kiện

thốt nước v.v…) và phải được Kỹ sư TVGS chấp thuận

- Các lớp đất đắp bao có thể được rải trước hoặc rải sau lớp đắp nền tương ứng

theo chỉ dẫn của kỹ sư TVGS nhưng phải đảm bảo cấu tạo và chiều dày theo bản vẽ

thiết kế. Công tác đầm lèn lớp đất bao này được thực hiện đồng thời với lớp nền đường

tương ứng và phải đảm bảo độ chặt K ³ 0,95.

- Phải sử dụng thiết bị, san đất phù hợp để đảm bảo độ dày đồng đều trước khi

đầm nén. Trong quá trình đầm nén phải thường xuyên kiểm tra cao độ và độ bằng

phẳng của lớp. Phải luôn đảm bảo độ ẩm phù hợp cho lớp vật liệu được đầm nén. Nếu

độ ẩm quá thấp có thể bổ sung thêm nước. Ngược lại, nếu độ ẩm quá cao phải tiến

hành các biện pháp như: cày xới, tạo rãnh, hoặc các biện pháp khác thoả mãn yêu cầu

của Kỹ sư TVGS.

- Tại những vị trí đắp nền trên lớp đệm thốt nước dạng hạt thì cần phải lưu ý để

tránh hiện tượng trộn lẫn hai loại vật liệu.

- Trong trường hợp nền đắp được thi công qua khu vực lầy lội không thể dùng xe

tải hoặc các phương tiện vận chuyển khác có thể thi công phần dưới cùng của nền đắp

bằng cách đổ liên tiếp thành một lớp được phân bố đều có độ dày khơng vượt q mức

cần thiết để hỗ trợ cho phương tiện vận chuyển đổ các lớp đất sau với điều kiện phải

trình biện pháp thi cơng lên Kỹ sư TVGS kiểm tra, các khối lượng phát sinh so với hồ

sơ thiết kế (nếu có) phải được trình lên đại diện Chủ đầu tư chấp thuận.

- Không được đổ bất kỳ lớp vật liệu khác lên trên phạm vi nền đường đang thi

công cho đến khi việc đầm nén thoả mãn các yêu cầu nêu trong phần Chỉ dẫn thi cơng

– nghiệm thu này.

- Phải bố trí hành trình của các thiết bị san và vận chuyển đất một cách hợp lý để

sao cho có thể tận dụng tối đa tác dụng đầm nén trong khi di chuyển các thiết bị đó,

giảm thiểu được các vết lún bánh xe và tránh tình trạng đầm nén khơng đều.



93



MụcII. Trang Dữ liệu đấu thầu



- Trường hợp nền đường đắp bằng đá ở trạng thái tự nhiên hoặc đã qua chế biến,

Nhà thầu phải thảo luận với TVGS về trình tự thi cơng và sau đó phải đệ trình bằng

văn bản đề nghị chấp thuận biện pháp thi công đã kiến nghị.

- Khi đắp có bệ phản áp thì nền đắp không được vượt hơn cao độ của bệ phản áp

cho đến khi bệ phản áp hoàn thiện. Khi phát hiện trong lớp đắp có đoạn cao su cục bộ,

cần có ngay biện pháp xử lý thích hợp (cày xới - phơi đất, thay đất nếu cần thiết).

Tuyệt đối không thi cơng lu rung trên nền đắp mà dưới đó có xử lý nền bằng thiết bị

thoát nước thẳng đứng (giếng cát, bấc thấm…).

- Trường hợp nền đắp được xây dựng trên phạm vi đường cũ, nền hoặc mặt

đường cũ phải được chuẩn bị bằng các phương pháp phù hợp như san gạt, đào bỏ, cầy

xới tạo nhám. Vật liệu thu được sẽ được đánh giá, xác định là thích hợp hay khơng

thích hợp cho việc tái sử dụng.

3.5. Thi cơng nền đường mở rộng

Ngoài các yêu cầu tương tự đối với nền đắp thông thường ở trên, đối với những

đoạn thi công mở rộng đường cũ cần tuân thủ thêm các quy định như sau:

- Trước khi thi công phải đào bỏ các kết cấu hiện tại theo các quy định tại các

mục 02100 – Dọn dẹp mặt bẳng và mục 02200 – Dỡ bỏ chướng ngại vật;

- Bố trí các cơng trình dẫn dòng tạm để đảm bảo khơng cho bất kỳ nguồn nước

nào chảy vào khu vực thi công;

- Trước khi đắp phải gạt bỏ mái taluy nền đắp cũ hết bề dày lớp hữu cơ sau đó

tạo bậc cấp theo thiết kế rồi mới đắp từ dưới lên;

- Phải có các biện pháp đảm bảo giao thơng thơng suốt, an tồn trên đường hiện

tại. Thi cơng trong mùa mưa phải có biện pháp hạn chế đất rơi vãi trên mặt đường

đang khai thác;

3.6. Thi công dải thử nghiệm đầm nén

(a) Đối với mỗi nguồn vật liệu đắp nền, trước khi thi cơng rộng rãi, Nhà thầu

phải trình đề xuất bằng văn bản về kế hoạch thi công dải đầm thử nghiệm để xác định

dây chuyền thiết bị thi cơng, số hành trình u cầu và phương pháp điều chỉnh độ ẩm.

Dải thử nghiệm đầm nén có chiều rộng ³ 10m và chiều dài ³ 100m, trên đó áp

dụng biện pháp thi công đã đề xuất với một số điều chỉnh hoặc bổ sung cần thiết nếu

được Kỹ sư TVGS yêu cầu. Việc thử nghiệm đầm nén phải hồn thành trước khi được

phép áp dụng thi cơng chính thức.

(b) Khi kết thúc đầm nén, độ chặt trung bình của dải thử nghiệm sẽ được xác

định bằng cách lấy trung bình kết quả của 10 mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt tại chỗ,

vị trí thử nghiệm được chọn ngẫu nhiên.

Nếu độ chặt trung bình của dải thử nghiệm thấp hơn 98% độ chặt của các mẫu

đầm nén trong phòng thí nghiệm được xác định qua các quy trình thử nghiệm thích

hợp với loại vật liệu đắp đang sử dụng thì TVGS có thể u cầu xây dựng một dải thử

nghiệm khác.

(c) Trong q trình thi cơng, nếu có thay đổi về vật liệu đắp hoặc thiết bị thi

công thì Nhà thầu phải tiến hành các thử nghiệm đầm nén bổ sung và trình kết quả thử

nghiệm cho Kỹ sư TVGS kiểm tra, trình đại diện Chủ đầu tư chấp thuận.

(d) Trong suốt q trình thi cơng, Nhà thầu phải triệt để tuân theo quy trình đầm

nén đã xây dựng, và TVGS có thể yêu cầu hoặc Nhà thầu có thể đề nghị xây dựng một

dải thử nghiệm mới khi:

- Có sự thay đổi về vật liệu hay cơng thức trộn vật liệu.

- Có lý do để tin rằng độ chặt của một dải kiểm tra không đại diện cho lớp vật

liệu đang được rải.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×