Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp

Chương 2. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo PGS.TS Lê Phước Minh thì “Tạo động lực lao động giúp cho người cán

bộ, giáo viên có thể tự hồn thiện mình. Khi có động lực trong lao động, người cán bộ

giáo viên sẽ nỗ lực hơn để lao động học hỏi, đúc kết được những kinh nghiệm trong

công việc, nâng cao kiến thức, trình độ để tự hồn thiện mình. Khi kích thích bất cứ

hoạt động nào của người giáo viên, các cán bộ quản lý phải chú ý tới các u tố tâm lý

như mục đích cơng việc, nhu cầu hứng thú, động cơ làm việc của mỗi cá nhân. Việc

tạo động lực kích thích lao động làm việc có tác dụng gắn kết giữa các cán bộ giáo

viên với cơ quan, trường học để giữ được cán bộ giáo viên giỏi. Điều này giúp tăng

mức độ hài lòng, niềm tin, sự gắn bó và tận tâm của các cán bộ giáo viên trong cơ

quan trường học; Giảm thời gian chi phí tuyển và đào tạo các bộ giáo viên mới. Đó là

nền tảng để tăng quy mô đào tạo nâng cao chất lượng và cải thiện đời sống người cán

bộ, giáo viên”.

Một số giải pháp để tạo động lực cho người GV:

4.1. Tăng chế độ phúc lợi

Động lực làm việc của giáo viên do nhiều yếu tố chi phối, trong đó chính sách

bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần có vai trò rất quan trọng. Có thể nói, trong

ngạch viên chức, giáo viên được ưu đãi hơn so với viên chức sự nghiệp các ngành

khác, vì ngồi lương còn có phụ cấp giảng dạy và thâm niên. Điều này đã phần nào

giảm bớt khó khăn của đội ngũ “trồng người”. Tuy nhiên, so với mức sống chung của

xã hội, một bộ phận không nhỏ giáo viên còn gặp khó khăn do khơng có thu nhập nào

khác ngồi những khoản đã nêu trên. Vì vậy, ngồi tiền lương, phụ cấp, cần có quan

tâm đến phúc lợi cho giáo viên.

Kết quả khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của giáo viên đối với công việc cho

thấy, “chế độ tiền lương và phúc lợi” là yếu tố thứ 3. Vì thế, bên cạnh chăm lo đời

sống vật chất cần chú ý tới đời sống tinh thần cho giáo viên thông qua hoạt động tham

quan, giao lưu để làm giàu vốn sống, tri thức…

4.2. Tạo mơi trường làm việc tích cực



10



Xây dựng văn hóa trường học tích cực sẽ tạo mơi trường thuận lợi cho giáo

viên phát huy khả năng sáng tạo của bản thân; đồng thời tạo sự gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau

nhằm phát triển chun mơn. Có sự ghi nhận, đánh giá cơng bằng, cơng khai, dân chủ

đối với thành tích của giáo viên.

Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, sắp xếp thời gian giảng dạy hợp lý,

tạo môi trường cảnh quan sư phạm thân thiện ... Môi trường làm việc tích cực còn

được thể hiện qua tạo điều kiện cho giáo viên được tham gia xây dựng chiến lược phát

triển nhà trường; được trao đổi, bàn bạc công khai các hoạt động của trường học nhằm

giúp họ hiểu rõ và thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao.

4.3. Tăng cường bồi dưỡng

Bồi dưỡng giáo viên là hoạt động thường xuyên của ngành giáo dục. Tuy nhiên,

hoạt động này thường do cấp trên đưa xuống chứ không xuất phát từ nhu cầu của

trường học và giáo viên. Vì thế, cần xây dựng các quy định về bồi dưỡng giáo viên, có

hoạt động do cơ quan quản lý giáo dục cấp trên tổ chức, nhưng cũng có nội dung giao

cho các trường, hoặc cụm trường thực hiện dựa trên nhu cầu của giáo viên và định

hướng phát triển của các nhà trường.

Đặc biệt, cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ tài chính để giáo viên tham

gia học tập nâng cao trình độ chun mơn và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuẩn bị

thực hiện chương trình giáo dục phổ thơng mới.

Giảm áp lực thành tích. Nghề giáo vốn đã có nhiều áp lực, đơi khi vấn đề thành

tích làm cho họ trở nên quá tải, mệt mỏi. Các cuộc thi, thao giảng chuyên đề, sáng kiến

kinh nghiệm, luyện thi học sinh giỏi, chỉ tiêu học sinh khá, giỏi, danh hiệu thi đua của

cá nhân và tập thể, tổ chức các phong trào, tỷ lệ học sinh chuyển cấp, học sinh tốt

nghiệp, ... khiến giáo viên mất nhiều thời gian, tâm sức. Mới đây, Bộ GD - ĐT chủ

trương khơng tổ chức các cuộc thi trên internet (Tốn, Tiếng Anh) cũng góp phần giảm

áp lực cho giáo viên. Tuy nhiên, cần hạn chế hơn nữa những hoạt động thi đua mang

tính hình thức, khơng cần thiết để giảm áp lực cho giáo viên và tạo động lực tốt hơn

cho họ trong dạy học.



11



Chuyên đề 5. Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên TH hạng II

5.1. Khái niệm về năng lực

Có rất nhiều khái niệm về năng lực nhưng tựu chung đều khẳng định năng lực

là tổ hợp các thuộc tính tâm lí của cá nhân, được hình thành và phát triển trong một

lĩnh vực hoạt động cụ thể; là sức mạnh tiềm tàng của con người trong giải quyết các

vấn đề thực tiễn.

5.2. Thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học

Hiện nay ở cấp Tiểu học có hơn 99% giáo viên đạt chuẩn trở lên. Nhưng một bộ

phận đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí trường Tiểu học còn một số hạn chế, bất cập.

Số lượng cán bộ quản lí có trình độ cao về chun mơn quản lí còn ít; tính chun

nghiệp, kĩ năng dạy học của nhiều giáo viên chưa cao. Nhiều giáo viên và cán bộ quản

lí còn hạn chế về chun môn khai thác, sử dụng thiết bị dạy học để đưa phương pháp

dạy học tích cực theo hướng tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học.

Nhiều cán bộ quản lí giáo dục Tiểu học còn hạn chế về kĩ năng tham mưu, xây dựng

kế hoạch và chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục theo các mô hình mới; còn bất cập

trong kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo dục.

5.3. Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học là sự phát triển nghề nghiệp

mà một giáo viên đạt được do có các kĩ năng nâng cao qua q trình học tập, nghiên

cứu, tích lũy kinh nghiện nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của việc giảng dạy một cách hệ

thống.

Các nhà giáo dục đã nêu ra mấy năng lực của người giáo viên như sau: Người

giáo viên trước hết phải là nhà giáo dục, có phẩm chất nhân cách tốt đẹp để giáo dục

học sinh bằng nhân cách của mình; có năng lực giáo dục biểu hiện ở năng lực tìm hiểu

đối tượng và môi trường giáo dục, năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục; có năng

lực dạy học biểu hiện ở việc nắm vững kiến thức kỹ năng môn học, nắm vững phương

pháp dạy học, dạy học phân hóa, dạy học tích hợp các khoa học; có năng lực sử dụng

cơng nghệ thơng tin trong dạy học; có năng lực tự phát triển nghề nghiệp bằng tự học,

12



tự nghiên cứu; có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề giáo dục bằng nghiên cứu khoa

học. Đó chính là những lĩnh vực cấu thành phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên

trong nhà trường phổ thơng hiện đại. GVTH cần có các năng lực cơ bản sau:

- Năng lực tìm hiểu học sinh Tiểu học;

- Năng lực tìm hiểu mơi trường nhà trường Tiểu học;

-Năng lực tìm hiểu mơi trường xã hội;

- Năng lực dạy học các môn học;

- Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội, kĩ năng sống và giá trị sống

cho học sinh Tiểu học;

- Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo;

- Năng lực giải quyết các tình huống sư phạm;

- Năng lực giáo dục học sinh có hành vi khơng mong đợi;

- Năng lực tư vấn và tham vấn giáo dục Tiểu học;

- Năng lực hiểu biết các kiến thức khoa học nền tảng rộng, liên môn;

- Năng lực chủ nhiệm lớp;

- Năng lực giao tiếp;

- Năng lực hoạt động xã hội, năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu

khoa học giáo dục Tiểu học.

Từ thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học hiện nay tôi đề xuất một số giải pháp

phát triển năng lực sau:

- Một là, thay đổi cách đánh giá giáo viên tiểu học, tạo điều kiện cho giáo viên phát

huy năng lực sáng tạo trong giáo dục và dạy học.

- Hai là, tăng cường hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới sinh hoạt chuyên môn để

cập nhật những xu hướng mới trong giáo dục. Giải quyết kịp thời những khó khăn của

giáo viên trong quá trình giáo dục học sinh.



13



- Ba là, khuyến khích giáo viên tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư

phạm, nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học để ứng dụng trong hoạt động nghề nghiệp.

- Bốn là, thường xuyên tổ chức thực hiện phát triển năng lực đội ngũ nhà giáo để giáo

viên khơng ngừng phát triển và hồn thiện chun mơn, đạo đức nghề nghiệp.

Chuyên đề 6. Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường

Văn hóa là một phạm trù rộng lớn, bao hàm rất nhiều yếu tố. Nó có nhiều khái

niệm khác nhau. Ở đây chúng ta có thể hiểu đó là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và

tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua q trình hoạt động thực tiễn, trong sự

tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội.

Văn hóa nhà trường là một nội dung quan trọng của quản lí và lãnh đạo nhà

trường. Craig Jerald (2006) khẳng định VHNT chính là “chương trình đào tạo ẩn”, ảnh

hưởng trực tiếp đến quá trình học tập của HS trong nhà trường. Đồng thời tác giả cũng

chỉ ra các biện pháp để làm cho VHNT trở nên tích cực và có sức mạnh.

Văn hóa nhà trường là một tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành

vi ứng xử.

Văn hóa nhà trường là những nét đặc trưng riêng biệt, tạo nên sự khác biệt của

nhà trường với các tổ chức khác và sự khác biệt giữa trường này với trường khác.

Văn hóa nhà trường liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một

nhà trường.

Văn hóa nhà trường là những giá trị tốt đẹp được hình thành bởi một tập thể và

được mỗi cá nhân trong nhà trường chấp nhận.

Văn hóa nhà trường tốt hướng tới chuẩn chất lượng cao.

Văn hóa nhà trường có ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động diễn ra trong nhà

trường đó. Theo Deal và Peterson, văn hóa ảnh hưởng và định hình đến cách mà giáo

viên, học sinh, cán bộ quản lí suy nghĩ, cảm nhận và hành động. Văn hóa là một mạng

lưới mạnh mẽ của nghi lễ và truyền thống, chuẩn mực và giá trị có ảnh hưởng đến tất

cả mọi góc cạnh của đời sống nhà trường. VHNT quyết định đến việc các thành viên



14



trong nhà trường tập trung chú ý vào cái gì, họ cam kết như thế nào với nhà trường, họ

nỗ lực làm việc đến đâu và mức độ họ đạt được mục tiêu đề ra. Cụ thể, VHNT định

hướng sự tập trung của các thành viên nhà trường vào hành vi hàng ngày và tăng

cường sự chú ý vào những gì quan trọng và có giá trị. Nếu các giá trị và chuẩn mực cơ

bản củng cố cho việc học tập, nhà trường sẽ tập trung vào hoạt động học tập trong nhà

trường. VHNT giúp xác định và xây dựng cam kết của nhà trường đối với các giá trị

cốt lõi. Nếu những nghi lễ, truyền thống, lễ kỉ niệm tạo ra tình cảm cộng đồng, nhân

viên, HS và cộng đồng đó sẽ xác định với nhà trường và cam kết với những giá trị cốt

lõi và các mối quan hệ ở đây. Đồng thời, VHNT tích cực làm tăng động lực làm việc.

Khi nhà trường công nhận những thành quả, giá trị của những nỗ lực và cổ vũ cho

những cam kết, cán bộ nhân viên cảm thấy có thêm động lực để làm việc chăm chỉ, cải

tiến và ủng hộ sự thay đổi. Nếu một nhà trường có bối cảnh khơng rõ ràng về mục

đích, thiếu một tầm nhìn có khả năng truyền cảm hứng tới mọi người, ít các buổi lễ

mừng thành quả, nhân viên sẽ biểu hiện thiếu năng lượng trong suốt q trình làm

việc. Ngồi ra, VHNT tích cực góp phần quan trọng cải thiện hiệu quả và năng suất

làm việc trong nhà trường. Giáo viên và học sinh thành công hơn trong một mơi

trường văn hóa mà ở đó ni dưỡng sự nỗ lực làm việc, cam kết với những giá trị đến

cuối cùng, chú ý giải quyết các vấn đề và tập trung vào việc học tập của tất cả HS.

Văn hóa có tác động rất lớn đến chất lượng giáo dục trong nhà trường thông

qua những ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến người dạy và người học. Mặt khác,

văn hóa nhà trưởng có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục còn bởi bản thân VHNT

cũng là một phần của chương trình đào tạo trong nhà trường.

Văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu nhà trường có vai trò quan trọng,

có tác động mạnh tới việc nâng cao chất lượng GD. Có thể coi văn hóa nhà trường là

một trong những kĩ năng sống của HS , giúp HS thích nghi với xã hội, có thể điều

chỉnh chính mình phù hợp với hồn cảnh sống, ứng xử hợp lí với cuộc sống xung

quanh.

Trong các nhà trường nói chung và trong trường tiểu học nói riêng văn hóa nhà

trường được xây dựng cơ bản trên những mối quan hệ sau:

15



- Quan hệ giữa con người với con người, bao gồm: giáo viên với giáo viên, giáo viên

với phụ huynh, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh, lãnh đạo với giáo viên.

- Quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Xây dựng trường học thân thiện, mơi trường

học tập xanh, sạch, đẹp.

Văn hóa nhà trường được tạo dựng và ni dưỡng bầu khơng khí cởi mở, dân

chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau. Giáo viên hiểu rõ vai trò, trách nhiệm của

mình trong giảng dạy.

Đối với HS thì VHNT có tác động tích cực tạo ra bầu khơng khí học tập liên

tục, HS có điều kiện phát huy tính sáng tạo, được thể hiện mình, là chính mình.

.Xây



dựng thương hiệu nhà trường là một bước đột phá ở các trường công lập.



Khi nhà trường có thương hiệu giúp phụ huynh học sinh tin tưởng hơn, học sinh được

học trong một môi trường giáo dục hoàn thiện, cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng q trình

dạy và học. Từ thương hiệu đó giáo viên và học sinh, đến cán bộ quản lí đều phải nỗ

lực dạy và học thật tốt để giữ gìn và phát triển thương hiệu đó.

Đối với giáo dục địa phương trong những năm qua đã thực hiện tốt, thường

xuyên, liên tục các phong trào "xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực";

“Thi đua dạy tốt học tốt"; phong trào đổi mới phương pháp dạy và học phát huy tính

tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Giáo viên là người tổ chức hướng dẫn và kết

hợp đánh giá, học sinh là người chủ động học tập và được tự đánh giá. Từ đó đã góp

phần nâng cao chất lượng giáo dục và bước đầu xây dựng thương hiệu nhà trường

trong hệ thống giáo dục quốc dân.



16



Chương 3. Liên hệ thực tiễn tại đơn vị công tác

PHIẾU TÌM HIỂU THỰC TẾ VÀ THU HOẠCH TẠI ĐƠN VỊ CƠNG TÁC

Họ tên học viên: Võ Thị Yến Viên

Cơng việc đảm nhận tại đơn vị công tác: Giáo viên

Thời gian đi thực tế: 7/2018

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Ninh Thượng

Địa chỉ đơn vị công tác: Thôn Tân Tứ - xã Ninh Thượng- Ninh Hòa - Khánh Hòa

Điện thoại: 02583663018



Website (nếu có): …………….



Hiệu trưởng: Cơ Văn Thị Phụng

I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

I.1. Lịch sử phát triển nhà trường:

Trường Tiểu học Ninh Thượng thuộc xã Ninh Thượng, là một xã vùng sâu vùng

xa của thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hồ. Trường được tách lập từ trường PTCS Ninh

Thượng vào năm 2004 theo Quyết định số 1111/QĐ-UB ngày 13/8/2004 của UBND

huyện Ninh Hòa, đến nay đã trải qua 14 năm hình thành và phát triển. Từ khi được

tách lập, 14 năm liền trường ln được cơng nhận là tập thể LĐTT, có nhiều GV dạy

giỏi cấp thị xã và cấp tỉnh, có nhiều cá nhân được Chủ tịch UBND thị xã tặng Giấy

khen và Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.

I.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường

- Ban giám hiệu: 2/2 nữ.

- Các tổ chức Đảng, Cơng đồn, Đồn thành viên, Đội thiếu niên, Sao Nhi đồng: Có tổ

chức Đảng, cơng đồn, Đồn Thanh niên, Đội thiếu niên.

Chi bộ



- Các Tổ chun mơn: có 05 tổ chun mơn của 5 khối lớp và 1 tổ Văn phòng.



Hiệu trưởng



Cơng đồn



Đồn TN



Pg



P. HT (CM)



17

5 tổ chun mơn



Tổ Văn phòng



Đội TNTP



I.3. Quy mơ nhà trường:

- Đội ngũ cán bộ, công nhân viên: 33/22 nữ

- Số lượng học sinh/số lớp/khối:

+ Năm học 2015 – 2016 có: 569 học sinh; 20 lớp/5 khối.

+ Năm học 2016 – 2017 có: 521 học sinh; 19 lớp/5 khối.

+ Năm học 2017 – 2018 có: 494 học sinh; 16 lớp/5 khối.

I.4. Tình hình Quản lý các hoạt động giáo dục

Năm học 2017-2018, trường tiểu học Ninh Thượng có 16 lớp

Tổng số học sinh toàn trường: 494/248/10/3 học sinh

- Số học sinh được kiểm tra, đánh giá: 490 học sinh

- Số học sinh khuyết tật không đánh giá: 04 học sinh

Kết quả xếp loại dạy học và giáo dục của học sinh, cụ thể như sau:

MÔN HỌC/HĐGD



XẾP

LOẠI

TV



T



ĐĐ



TNXH



KH



LS&ĐL



ÂN



MT



TC,KT



TD



NN



313



370



464



270/291



178/199



162/199



388



447



447



456



217/307



63,9%



75,5%



94,7%



92,8%



89,4%



81,4%



79,2%



91,2%



91,2%



93,1%



70,7%



176



120



26



21/291



21/199



37/199



102



43



43



34



90/307



35,9%



24,5%



5,7%



7,2%



10,6%



18,6%



20,8%



8,8%



8,8%



6,9%



29,3%



1



0



0



0



0



0



0



0



0



0



0



HTT



HT



CHT

0,2%



NĂNG LỰC



PHẨM CHẤT



XẾP

LOẠI

Tự tin,

trách

nhiệm



Trungthực,

kỉ luật



Đoàn kết,

yêu thương



461



466



480



485



93,7%



94,1%



95,1%



98,0%



99,0%



31



29



24



10



5



Tự quản,

tự phục vụ



Hợp tác



Tự học,

QGVĐ



463



465



459



94,5%



94,9%



27



25



Chăm

học, chăm

làm



TỐT

ĐẠT



18



5,5%



5,1%



6,3%



5,9%



4,9%



2,0%



1,0%



0



0



0



0



0



0



0



CCG



- Hoàn thành chương trình lớp học: 489/490 - 99,8%

- Hồn thành chương trình tiểu học: 105/105 - 100%

- Phổ cập GDTH ĐĐT: 472/494 - 95,5%

- HQĐT sau 5 năm: 100 %

Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập, được đảm bảo các quyền, đảm

bảo quy định về tuổi học sinh theo quy định.

Nhận xét, đề xuất giải pháp cải thiện kết quả dạy học và giáo dục của học sinh:

Không

I.5. Quản lý hồ sơ sổ sách (sổ theo dõi sức khỏe của học sinh, kế hoạch giảng

dạy của giáo viên, của tổ chuyên môn, ...)

Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ quản lý giáo dục theo quy định. Tổ chức và duy

trì thường xuyên các phong trào thi đua trong nhà trường theo hường dẫn của ngành.

Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục theo quy định, có kế hoạch thực

hiện nhiệm vụ năm học. Dạy học đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng. Có kế hoạch phụ đạo

học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập và bồi dưỡng học sinh năng khiếu.

Có đầy đủ kế hoạch và phối hợp tốt với các cơ sở y tế như Trạm y tế của xã,

Trung tâm y tế dự phòng, Nha học đường, ... để tổ chức các hoạt động chăm sóc sức

khỏe học sinh. Có 100% học sinh được khám sức khỏe ban đầu. Tham gia tốt cơng tác

bảo trì trường học, vệ sinh lớp học hàng ngày.

I.6. Những thành tích/ khen thưởng nổi bật của nhà trường

- Thành tích của tập thể nhà trường: Trường đạt Tập thể lao động tiên tiến liên

tục nhiều năm liền (14 năm liền từ khi tác lập).

- Thành tích của cá nhân GV: Có 03 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh;

06 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp thị xã; 03 giáo viên đạt giáo viên chủ nhiệm

giỏi cấp thị xã; 08 chiến sỹ thi đua cơ sở.



19



- Thành tích của HS: có nhiều HS đạt giải cấp tỉnh, nhất là trong phong trào kể

chuyện theo sách, Kể chuyện Bác Hồ và các phong trào TDTT.

- Thành tích khác: Hàng năm Chi bộ nhà trường đều đạt Chi bộ Trong sạch

vững mạnh xuất sắc; Đoàn Thanh niên nhiều năm liền đạt vững mạnh xuất sắc; Cơng

đồn đạt vững mạnh; Liên đội đạt Liên đội mạnh, riêng năm học 2017-2018 đạt Liên

đội xuất sắc, được tỉnh khen.

- Hàng năm nhà trường đều tham gia tốt các hoạt động phong trào, các hội thi

do ngành và các hội đồn tổ chức và ln đạt giải.

II. TÌM HIỂU VỀ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ

HỌC SINH

II.1. Đội ngũ giáo viên

Trường có 05 tổ chun mơn với 24 GV. Cụ thể:



TT Tổ chuyên môn



Số lượng GV (người)



Số lượng GV đạt chuẩn



Cử



Thạc



Hạng II



nhân







CĐ,…



Hạng III



Hạng IV



1



Tổ khối 1



05



2



Tổ khối 2



4



1



3



1



1



3



Tổ khối 3



2



2



1



2



1



4



Tổ khối 4



4



1



2



3



5



Tổ khối 5



2



3



2



3



17



7



13



9



2



70,8



29,2



54,2



37,5



8,3



Tổng cộng

Phần trăm trên tổng số

GV



5



Có 01 giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên.

Nhận xét về số lượng, chất lượng đội ngũ GV: Đội ngũ giáo viên 100% đủ chuẩn

và trên chuẩn; có năng lực chun mơn, cơng tác tốt, cầu tiến, có trách nhiệm trong



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×