Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các biểu đồ dưới đây cung cấp hình ảnh trực quan so sánh mức độ phát triển của các KN viết bảng, thuyết trình, đặt câu hỏi

Các biểu đồ dưới đây cung cấp hình ảnh trực quan so sánh mức độ phát triển của các KN viết bảng, thuyết trình, đặt câu hỏi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bám sát vào các tiêu chí để đánh giá KNDH: KN viết bảng, KN thuyết trình,

KN đặt câu hỏi của các SV chúng tơi tiến hành phân tích định lượng, ngồi ra chúng

tơi cũng tiến hành dự một số tiết dạy theo nhóm của các SV. Thơng qua các buổi

trực tiếp tham gia đó, chúng tơi tiến hành quan sát, nhận xét, lắng nghe ý kiến và

góp ý cho các SV trong các bài dạy Sinh học 12.

Tham gia vào các buổi học đầu tiên của SV. Sau khi mỗi SV được giao

nhiệm vụ đã soạn giáo án chi tiết và tập dạy ở nhà. Buổi học ngay sau đó, giảng

viên yêu cầu một vài SV lên bẳng thực hành dạy mẫu. Sau mỗi bài dạy đó, giảng

viên tiến hành cho cả lớp đòng góp ý kiến về bài dạy:

- Những phương pháp dạy học nào đã được sử dụng?

- Nhận xét chung về bài dạy: KN thuyết trình, KN viết bảng, KN đặt câu hỏi

đã ổn chưa?

- Yêu cầu các SV chỉ ra những cách khác nhau để có thể làm cho bài dạy tốt hơn?

- Cuối cùng giảng viên sẽ chốt lại hoặc chỉ ra những cách dạy để làm cho bài

dạy hay hơn.

Ví dụ: với nội dung kiến thức “Chuỗi thức ăn” (trang 191 SGK Sinh học 12)

được tiến hành giảng dạy và nhận xét như sau:

Giai đoạn 1: SV tiến hành giảng dạy kiến thức về “Chuỗi thức ăn”

STT

1



Hoạt động SVTT

- Cho 2 ví dụ là “cây” và “giun”.



Hoạt động của HS

- Lắng nghe câu hỏi



- Yêu cầu HS hãy vẽ sơ đồ loài sau ăn - Hoạt động nhóm

lồi trước theo hướng dẫn của GV: cây - Lên bảng viết theo yêu cầu GV

ngô sâu ăn lá ngô - Chia lớp thành 4



Cây  thỏ  rắn  đại bàng



nhóm trình bày vào bảng sau



Cây  mèo  VSV



Cây



Cây



Giun



Giun Giun  gà  chó  hổ

Giun  cá  mèo  đại bàng



2

3



- Nhận xét các bài của các nhóm

- Lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát vào SGK và trả - HS quan sát SGK và trả lời



4



lời thế nào là chuỗi thức ăn

- Vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa - HS quan sát SGK và trả lời



72



chuối thức ăn thuyết giảng gọi là lưới

thức ăn. Yêu cầu HS quan sát vào SGK

5



và trả lời thế nào là lưới thức ăn

- GV chốt kiến thức

- HS ghi nội dung vào vở

Giai đoạn 2: Các SV tiến hành nhận xét các nội dung:

- Giảng bằng phương pháp nào? Phương pháp đó có hợp lý hay khơng?

- Có thể thay đổi phương án bằng các phương án khác hay không?

Giai đoạn 3: Giảng viên nhận xét và đưa ra các phương pháp dạy khác

* Nhận xét:

- Dạy bằng trò chơi rất hay nhưng giải thích, thuyết trình dài; cho HS lên



bảng viết gây mất nhiều thời gian.

- Chưa nhấn nhá khi cần thiết

- Nói thừa nhiều nội dung. Khi soạn giáo án nên soạn chi tiết những gì cần

phải nói.

- Thời gian dạy nội dung quá lâu.

* Cải tiến

Cách 1:

STT

1



Hoạt động GV



Hoạt động của HS



- Viết trò chơi và luật chơi cụ thể:



- Hoạt động theo nhóm



+ Mỗi bàn là 1 nhóm (để HS dễ hoạt động)



- Báo cáo kết quả của nhóm tìm



+ Trong vòng 1 phút hồn thành nhiệm vụ



được tất cả bao nhiêu lồi



+ Kí hiệu lồi B ăn lồi A (A  B)

+ Bắt đầu với loài sinh vật (cây, giun,

châu chấu,…)

+ Viết nhiều loài nhất sẽ chiến thắng

2



- Nhận xét: yêu cầu các nhóm nhiều kết - Lắng nghe

quả sẽ trình bày

- Nếu hai nhóm bằng nhau thì nhóm nào

có SV đa dạng phong phú hơn sẽ chiến



73



thắng

3



- Thuyết giảng: Mỗi chuỗi được gọi là một - Tự quan sát, đọc sách và rút ra

chuỗi thức ăn



kết luận dễ dàng



- Yêu cầu HS quan sát và trả lời:

+ Chuỗi thức ăn là gì?

+ Vai trò của chuỗi thức ăn

+ Lưới thức ăn?

+ Vai trò của lưới thức ăn?

Với cách dạy như trên thì vừa dạy đủ nội dung kiến thức vừa tiết kiệm thời gian.

Cách 2:

STT

1



Hoạt động GV



Hoạt động của HS



- Yêu cầu HS quan sát chọn 3 từ khóa - Tìm các từ khóa quan trọng:

quan trọng trong khái niệm chuỗi thức ăn chuỗi thức ăn, quan hệ dinh

trong SGK



dưỡng, mắt xích



Mục đích chính của phương pháp: Là cách giúp HS tìm ra cách học, cách

đọc và xử lý thông tin

Hoặc một gợi ý về cách dạy khác là: Thiêt lập phiếu học cho điểm:

- Yêu cầu học sinh điền vào sơ đồ cho trước (7 điểm)

- Mỗi sơ đồ đã cho là chuỗi thức ăn hãy cho biết chuối thức ăn là gì? Thiết

lập chuỗi thức ăn? (3 điểm)

Sau đó GV thu phiếu và tổng kết kiến thức.

Thơng qua một vài ví dụ dạy học như trên, mỗi SV sẽ rút ra cho mình những

bài học về phương pháp giảng dạy có thể giống mẫu, có thể là những ý tưởng sáng

tạo của mỗi SV. Qua quan sat các video, chúng tôi thấy, rất nhiều SV lựa chọn các

bài dạy và phương pháp giống mẫu của GV. Bên cạnh đó cũng nhiều SV tự tìm tòi

cách dạy khác cho mình. Trong q trình dạy, có những SV thay đổi cách dạy như:



74



Lần đầu dạy SV đó trình bày lên bảng bằng đoạn văn, nhưng lần sau SV dạy chuyển

bằng vẽ sơ đồ khiến bài dạy rất rõ ràng, dễ hiểu.

Được dạy đứng lớp dạy nhiều lần, phong cách của SV cải thiện rõ rệt, khơng

còn gượng và thiếu tự tin như ban đầu. Bên cạnh đó, cũng có những sinh viên chưa

thực sự chú ý đến kỹ năng dạy học của mình nên sự tiến bộ chưa được thấy rõ rệt



75



Kết luận chương 3

Thông qua kết quả phân tích định lượng và định tính KNDH của nhóm SV

K63 – ĐHSPHN theo thang đo đề xuất, chúng tôi nhận thấy sự cải thiện rõ rệt các

kỹ năng: KN viết bảng, KN thuyết trình, KN đặt câu hỏi. Bên cạnh việc rèn luyện

các kỹ năng trên chúng thấy cũng nhận thấy sự cải thiện rõ rệt về mức độ tự tin, khả

năng đứng lớp của các SV. KN mà sinh viên tiến bộ thấy rõ ràng nhất là KN viết

bảng. Kỹ năng mà SV khó khăn nhất là KN đặt câu hỏi.

Từ kết qủa TTSP thu được, chúng tôi nhận thấy giả thuyết khoa học về hiệu

quả rèn luyện KNDH thông qua dạy học vi mô.



76



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

I. Kết luận

Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã

giải quyết những vấn đề thực tiễn sau:

1. Dựa trên phân tích lý luận và thực tiễn về KNDH và dạy học vi mô chúng

tôi đã làm sáng tỏ khái niệm KNDH và DHVM, chúng tôi cũng đã xác định được 3

KNDH cơ bản cần rèn luyện và tiến hành đánh giá của SV là: KN viết bảng, KN

thuyết trình, KN đặt câu hỏi. Chúng tơi cũng tiến hành phân tích các thao tác cũng

như những lưu ý khi thực hiện KN viết bảng, KN thuyết trình, KN đặt câu hỏi.

2. Thơng qua phân tích lý thuyết về các dạng thang đo KNDH của các tác giả

trên thế giới và Việt Nam, chúng tôi cũng tiến hành xác định thang đo KNDH của

tác giả Trương Thị Thanh Mai (2016) của SV gồm 5 mức độ: Mức 1: Kém biểu

hiện; Mức 2: Ban đầu có KN nhưng chưa hiệu quả; Mức 3: Chưa chuyên nghiệp;

Mức 4: Làm chuẩn xác; Mức 5: Làm thành thục

3. Chúng tơi cũng đã tiến hành q trình thực nghiệm sư phạm để tiến hành

đo và đánh giá hiệu quả KNDH môn Sinh học: KN viết bảng, KN thuyết trình, KN

đặt câu hỏi. thơng qua kết quả định lượng và định tính thu được, chúng tơi nhận

thấy sự phù hợp với giả thuyết ban đầu đề ra.

II. Khuyến nghị

Qua một thời gian nghiên cứu, chúng tơi có đề nghị sau:

1. Tiếp tục triển khai dạy học vi mô cho các SV sư phạm Sinh học. Có thể

tiến hành đưa vào chương trình trong quá trinh SV học năm 2, năm 3.

2. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng thang đo và vận dụng trên quy mô rộng hơn

để đánh giá kết quả đạt được.

3. Trong phạm vi và giới hạn đề tài, phần Dạy học vi mô nằm trong mục tiêu

dạy học của học phần LLDHSH nên chúng tôi phải tiến hành trên tất cả sinh viên.

Nếu có thể, có thể mở rộng phạm vi nghiênn cứu để lấy kết quả trên nhóm khơng

thực hiện DHVM để có sự nhìn nhận khách quan hơn



77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các biểu đồ dưới đây cung cấp hình ảnh trực quan so sánh mức độ phát triển của các KN viết bảng, thuyết trình, đặt câu hỏi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×