Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các tham số thống kê

Các tham số thống kê

Tải bản đầy đủ - 0trang

thốn



chuẩn



g kê

Nhìn vào kết quả của bảng ta thấy có sự sai khác về mức độ bình cộng của

các lần đô KN viết bảng ở các lần 1, lần 2, lần 3 và ở mỗi bài dạy. Cụ thể, điểm

trung bình của các lần sau ln cao hơn lần trước: Bài 1: 2.34; 2,70; 3,34; Bài 2:

2,84; 3,34; 3,71. Cũng dễ dàng nhận thấy ở bài dạy thứ hai KN ở lần dạy tương ứng

có mức độ đạt được KN cao hơn lần dạy đầu tiên

Bảng 3.5. Kết quả thực nghiệm kỹ năng thuyết trình

Lần 1

Số SV

1

6

2

15

đạt mức

3

10

độ Xi

4

1

5

0

Tổng số

32

Các

Trung bình

2,19

Trung vị

2

tham số

Mode

2

thống

Độ lệch chuẩn 0,78



Bài số 1

Lần 2

Lần 3

1

3

8

16

19

11

4

2

0

0

32

32

2,81

3,38

3

3

3

3

0,963

0,751



Lần 1

1

6

19

6

0

32

2,94

3

3

0,716



Bài số 2

Lần 2 Lần 3

0

0

4

2

13

8

14

15

1

7

32

32

3,38

3,84

3

4

4

4

0,751

0,847





Nhìn vào kết quả của bảng ta thấy có sự sai khác về mức độ bình cộng của

các lần đơ KN viết bảng ở các lần 1, lần 2, lần 3 và ở mỗi bài dạy. Cụ thể, điểm

trung bình của các lần sau ln cao hơn lần trước: Bài 1: 2,19; 2,81; 3,38; Bài 2:

2,94; 3,38; 3,84. Cũng dễ dàng nhận thấy ở bài dạy thứ hai KN ở lần dạy tương ứng

có mức độ đạt được KN cao hơn lần dạy đầu tiên

Bảng 3.6. Kết quả thực nghiệm kỹ năng đặt câu hỏi



Số



SV 1

2

đạt mức

3

độ Xi

4

5

Tổng số



Lần 1

11

17

4

0

0

32



Bài số 1

Lần 2

Lần 3

2

0

22

11

8

14

0

6

0

1

32

32



69



Lần 1

0

2

17

12

1

32



Bài số 2

Lần 2 Lần 3

0

0

11

6

17

12

4

12

0

2

32

32



Các



Trung bình

Trung vị

tham số

Mode

thống

Độ lệch chuẩn



1,78

2

2

0,659



2,19

2

2

0,535



2,90

3

3

0,818



2,38

2

2

0,66



2,78

3

3

0,659



3,31

3

3

0,859





Nhìn vào kết quả của bảng ta thấy có sự sai khác về mức độ bình cộng của

các lần đơ KN viết bảng ở các lần 1, lần 2, lần 3 và ở mỗi bài dạy. Cụ thể, điểm

trung bình của các lần sau luôn cao hơn lần trước: Bài 1: 1,78; 2,19; 2,90 và Bài 2:

2,38; 2,78; 3,31. Cũng dễ dàng nhận thấy ở bài dạy thứ hai KN ở lần dạy tương ứng

có mức độ đạt được KN cao hơn lần dạy đầu tiên.

* Kiểm chứng sự sai khác giữa mức độ trung bình cộng của các KN dạy học

Để kiểm chứng ý nghĩa của sự chênh lệch giữa các lần rèn luyện KN chúng

tôi sử dụng T-test theo cặp (thủ tục Compare Mean/ Paired Sample T-test trong

SPSS) để kiểm định, kết quả thu được:



70



Bảng 3.7. Kết quả kiểm định sự sai khác về điểm trung bình cộng (Sktb)

giữa các lần rèn luyện

Cặp so sánh

KN viết bảng



Bài 1



Sktb



t



Bậc tự do (df)



Giá trị p



L2 – L1



0.37



2.823



31



0.008



L3 – L2



0.62



5.358



31



0.000



L2 – L1



0.62



6.387



31



0.000



trình



L3 – L2



0.56



4.756



31



0.000



KN đặt câu hỏi



L2 – L1



0.40



3.227



31



0.003



L3 – L2



0.72



5.004



31



0.000



L2 – L1



0.59



5.463



31



0.000



L3 – L2



0.28



3.044



31



0.005



L2 – L1



0.44



4.910



31



0.000



L3 – L2



0.46



5.230



31



0.000



L2 – L1



0.41



4.605



31



0.000



L3 – L2



0.53



5.299



31



0.000



KN



thuyết



KN viết bảng

KN



thuyết



Bài 2 trình

KN đặt câu hỏi



Kết quả trong bảng cho thấy về số trung bình cộng giữa các lần rèn luyện

KNDH, các giá trị p đều nhỏ hơn 0.05, có ý nghĩa về mặt thống kê. Do vậy có thể

khẳng định sự tiến bộ KN viết bảng, KN thuyết trình, KN đặt câu hỏi thể hiện qua

các mức độ đánh giá phản ánh hiệu quả việc rèn luyện KNDH bằng dạy học vi mô.

Các biểu đồ dưới đây cung cấp hình ảnh trực quan so sánh mức độ phát triển

của các KN viết bảng, thuyết trình, đặt câu hỏi

Biểu đồ 3.2.. Biểu đồ đường thể hiện sự phát triển các KNDH của SV qua Bài 1

Biểu đồ 3.3.. Biểu đồ đường thể hiện sự phát triển các KNDH của SV qua Bài 2

Qua hai biểu đồ, chúng tôi nhận thấy, sự phát triển của các KNDH của SV sư

phạm Sinh học. Cả hai biểu đồ đèu cho thấy, KN viết bảng là KN tiến bộ nhanh

nhất, KN tiến bộ chậm nhất là KN đặt câu hỏi.

3.4.2. Phân tích kết quả về mặt định tính



71



Bám sát vào các tiêu chí để đánh giá KNDH: KN viết bảng, KN thuyết trình,

KN đặt câu hỏi của các SV chúng tơi tiến hành phân tích định lượng, ngồi ra chúng

tơi cũng tiến hành dự một số tiết dạy theo nhóm của các SV. Thơng qua các buổi

trực tiếp tham gia đó, chúng tôi tiến hành quan sát, nhận xét, lắng nghe ý kiến và

góp ý cho các SV trong các bài dạy Sinh học 12.

Tham gia vào các buổi học đầu tiên của SV. Sau khi mỗi SV được giao

nhiệm vụ đã soạn giáo án chi tiết và tập dạy ở nhà. Buổi học ngay sau đó, giảng

viên yêu cầu một vài SV lên bẳng thực hành dạy mẫu. Sau mỗi bài dạy đó, giảng

viên tiến hành cho cả lớp đòng góp ý kiến về bài dạy:

- Những phương pháp dạy học nào đã được sử dụng?

- Nhận xét chung về bài dạy: KN thuyết trình, KN viết bảng, KN đặt câu hỏi

đã ổn chưa?

- Yêu cầu các SV chỉ ra những cách khác nhau để có thể làm cho bài dạy tốt hơn?

- Cuối cùng giảng viên sẽ chốt lại hoặc chỉ ra những cách dạy để làm cho bài

dạy hay hơn.

Ví dụ: với nội dung kiến thức “Chuỗi thức ăn” (trang 191 SGK Sinh học 12)

được tiến hành giảng dạy và nhận xét như sau:

Giai đoạn 1: SV tiến hành giảng dạy kiến thức về “Chuỗi thức ăn”

STT

1



Hoạt động SVTT

- Cho 2 ví dụ là “cây” và “giun”.



Hoạt động của HS

- Lắng nghe câu hỏi



- Yêu cầu HS hãy vẽ sơ đồ lồi sau ăn - Hoạt động nhóm

lồi trước theo hướng dẫn của GV: cây - Lên bảng viết theo yêu cầu GV

ngô sâu ăn lá ngô - Chia lớp thành 4



Cây  thỏ  rắn  đại bàng



nhóm trình bày vào bảng sau



Cây  mèo  VSV



Cây



Cây



Giun



Giun Giun  gà  chó  hổ

Giun  cá  mèo  đại bàng



2

3



- Nhận xét các bài của các nhóm

- Lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát vào SGK và trả - HS quan sát SGK và trả lời



4



lời thế nào là chuỗi thức ăn

- Vẽ sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa - HS quan sát SGK và trả lời



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các tham số thống kê

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×