Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2: Ứng dụng của phản xạ toàn phần

Hình 2.2: Ứng dụng của phản xạ toàn phần

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



Các tật của mắt

2.2.4. Quy trình thiết kế bài dạy học

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học theo chuẩn kiến thức kỹ năng phù hợp với HS

-



Về kiến thức: Nắm kiến thức cơ bản các phương pháp nhận thức, phương

pháp học nhóm; phát triển những năng lực nhận thức tư duy, sáng tạo, liên hệ



-



vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Về kỹ năng: Hình thành các kỹ năng, vận dụng giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn…

Về thái độ: Có cách nhìn nhận, tiêu chuẩn đánh giá sự vật hiện tượng; phát

triển ý chí, quyết tâm,…

Bước 2: Xác định những kiến thức mà HS tò mò, tìm tòi quan tâm có thể vận



dụng, thực hành thơng qua hướng dẫn, gợi ý của GV

-



Những kiến thức gần gũi với HS trong đời sống, có thể đã được đề cập ở cấp dưới.

Những kiến thức có liên quan đến thực hành, cuộc sống thực tiễn

Xác định thời gian hợp lý tương ứng với nội dung và trình độ của HS

Bước 3: Lựa chọn những vấn đề thực tiễn cuộc sống, gần gũi với HS giúp phát



triển năng lực VDKTVTT của HS.

Bước 4: Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức dạy và cách tổ chức các hoạt

động học tập.

Trên cơ sở nội dung cụ thể GV cần lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức

DH thích hợp như” Phương pháp nhóm, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp dạy

học dự án,..

Bước 5: Chuẩn bị câu hỏi, gợi ý để tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm.

-



Tạo tình huống có vấn đề nhằm kích thích tính tích cực nhận thức.

Chuẩn bị các câu hỏi theo hướng vận dụng kiến thức nhằm khơi dậy tư duy,

phát triển năng lực VDKTVTT.



44



44



45

-



Chuẩn bị một số bài tập và nhiệm vụ học tập nhằm tổ chức hoạt động nhóm…

Bước 6: Soạn giáo án

Trong quá trình chuẩn bị giáo án, GV đã dự kiến các phương pháp. Phương



tiện, hình thức tổ chức,.. trong giờ học.

Để giúp HS học tập vận dụng kiến thức có hiệu quả khi thiết kế bài học cần có

sự đổi mới, chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt

động vận dụng của HS, tăng cường tổ chức các hoạt động theo nhóm bằng các nhiệm

vụ học tập cụ thể.

Thiết kế bài học nhằm giúp HS vận dụng kiến thức trên lớp có các đặc điểm sau:

-



Xác định mục tiêu dạy học

Chú trọng truyền đạt tri thức, kỹ năng.

Phát triển năng lực VDKTVTT, phẩm chất tư duy, rèn luyện kỹ năng, phương



-



pháp học nhóm.

Xây dựng nội dung học và cách hướng dẫn học tập vận dụng kiến thức.

Lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy và cách thức tổ

chức các hoạt động nhóm.



2.2.5. Dự kiến tổ chức dạy học

Để phát triển năng lực VDKTVTT qua DH nhóm GV cần tổ chức giờ dạy trên

lớp như sau:

-



Ở phần mở đầu bài học, GV phải tạo động lực học tập cho HS học tập với tinh

thần tích cực, tự giác, hứng thú. GV cần tạo ra tình huống có vấn đề cho HS tiếp

cận, phân tích vấn đề đặt ra trong bài học, HS xác định được nhiệm vụ học tập



-



cần giải quyết.

Làm rõ ý nghĩa, tầm quan trọng về mặt khoa học, xã hộ của hệ thống tri thức



-



mà HS cần nắm vững. Nêu lên mục tiêu cụ thể mà các em cần hồn thành.

Để hoạt động nhóm có hiệu quả cần phối hợp chặt chẽ hoạt động của GV với

hoạt động của HS theo quy trình sau:



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Thơng qua tình huống, vấn đề thực tế Nghe, tiếp thu, có nhu cầu giải quyết vấn

hoặc thí nghiệm thực hành để HS thấy đề dược đặt ra.

rõ vấn đề cần giải quyết.

45



45



46



Giao nhiệm vụ học tập (đặt câu hỏi, Tiếp nhận nhiệm vụ học tập qua câu hỏi,

phiếu học tập….)



Hướng dẫn HS hoạt động nhóm, thảo Suy nghĩ, phân tích, sáng tạo, vận dụng

luận



kiến thức để giải quyết vấn đề, câu hỏi



Theo dõi sự hoạt động của các thành thảo luận.

viên nhóm thảo luận, của các nhóm. Phát huy tính tích cực, trao đổi bạn bè,

Đặt câu hỏi bổ sung khi cần thiết.

hỏi GV để giải quyết các nhiệm vụ học.

Gọi HS đại diện nhóm giải đáp câu hỏi, HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi, trình

trình bày vấn đề.

bày vấn đề

Phân tích, bổ sung, khẳng định những Sửa chữa, hoàn thiện hệ thống kiến thức,

điểm đúng, nhắc nhở những sai sót, hình thành kĩ năng

củng cố lại kiến thức



Nhận nhiệm vụ và bài tập về nhà.



Củng cố, giao nhiệm vụ và bài tập về

nhà

-



Trong quá trình chuẩn bị giáo án, GV dự kiến các phương pháp, phương tiện,

hình thức tổ chức trong giờ học. Trong thục tế, dạy học để giúp HS vận dụng





-











46



kiến thức tốt, theo tôi cần sử dụng tư duy các phương pháp sau:

Xây dụng tình huống có vấn đề: Các bước thực hiện

Tạo dựng tình huống có vấn đề

Giải quyết vấn đề bằng cách:

+ GV đưa ra câu hỏi để HS suy nghĩ tìm câu trả lời

+ Thuyết trình

+ Đặt vấn đề để HS cùng thảo luận để tìm cách giải quyết vấn đề.

Thảo luận nhóm:

HS được chia thành các nhóm nhỏ để cùng thảo luận vấn đề mà GV đưa ra

Nhóm cử đại diện đứng lên trình bày trước lớp

GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát kiến thức

Thí nghiệm thực hành

Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm và lắng nghe hướng dẫn của GV

Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV

Thảo luận, tính tốn kết quả

Đưa ra nhận xét, kết luận

Phương pháp trực quan

Quan sát các phương tiện trực quan: Thí nghiệm mơ phỏng,…

Thảo luận đưa ra kết quả

GV nhận xét kết quả, khái quát kiến thức

Tổ chức cho HS thuyết trình, báo cáo:

HS chuẩn bị

HS báo cáo vấn đề đã đưỡ chuẩn bị

46



47

-



Cả lớp lắng nghe, trao đổi đóng góp ý kiến

GV nhận xét, tổng kết kiến thức

Vậy cho thấy rằng, các hình thức tổ chức DH, các hoạt động cần được phối hợp



một cách hợp lí như: Kết hợp giữa hoạt động thuyết trình với hoạt động trao đổi thảo

luận nhóm, kết hợp giữa hoạt động tập thể với hoạt động nhóm tổ. Từ đó sẽ có thể

phát huy tính tích cực, giúp đỡ, phối hợp với nhau trong học tập tăng nhu cầu giao

tiếp của mỗi HS giúp HS năng động, hòa đồng và có hứng thú hơn trong học tập.

Trong thực tiễn dạy học, các PPDH luôn được phối kết hợp với nhau tùy theo nghệ

thuật và nghiệp vụ sư phạm của GV

2.2.6. Hoàn thiện bài dạy học

Để bồi dưỡng năng lực VDKTVTT cho HS, trong kiểm tra, đánh giá, GV cần

sử dụng các phương pháp đánh giá, như sau:

-



Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra khác nhau. GV cần kiểm tra thường xuyên

vào đầu mỗi tiết học thông qua các câu hỏi của GV để cho điểm, các đề xuất

phương án thí nghiệm. Để HS tự làm thí nghiệm đơn giản theo nhóm, kiểm tra



-



định kỳ theo phân phổi chương trình.

Đa dạng hóa các hình thức đánh giá như: Kiểm tra, thi, làm bài tập thực

hành, làm các bài báo cáo, thảo luận cho những bài có tính lý thuyết để



-



trình bày trước lớp…

Đổi mới trong khâu chấm, chữa bài, đánh giá kết quả học tập.

Chú trọng kiểm tra năng lực VDKTVTT

Đánh giá kết quả học tập theo các tiêu chí: sáng tạo, bổ ích, tính vận dụng cao,…

Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh gió và đánh giá lẫn nhau của HS.

Trong dạy học theo hướng tổ chức hoạt động nhóm để giúp HS phát triển năng



lực VDKTVTT thì việc đánh giá của GV cần bồi dưỡng cho HS khả năng tự đánh giá

và đánh giá lẫn nhau, kiểm tra sản phẩm học tập của nhau, để điều chỉnh cách học

sao cho có hiệu quả nhất.

2.3. Thiết kế và tổ chức dạy học một số kiến thức phần “Quang hình học” theo định

hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn cho học sinh.

2.3.1. Bài “Phản xạ tồn phần”

PHẢN XẠ TỒN PHẦN

I.



47



MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

47



48

-



Trình bày được nhận xét về hiên tượng phản xa tồn phần qua việc quan



-



sát các thí nghiệm trên lớp

Trả lời được câu hỏi thế nào là hiện tượng phản xạ tồn phần

Tính được góc igh và nêu được điều kiện dể có hiện tượng phản xạ tồn



-



phần

Trình bày được cấu tạo và tác dụng dẫn sáng của sợi quang, cáp quang

2. Về kỹ năng

Thiết kế các phương án thí nghiệm để nghiên cứu hiện tượng phản xạ tồn



-



phần

Vận dụng kiến thức về hiện tượng phản xạ toàn phần để giải thích các hiện



-



tượng liên quan và làm bài tập

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, lập luận,…

3. Về thái độ

- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà

- Chủ động trao đổi, thảo luân với HS khác và với GV

- Sơi nổi phát biểu xây dựng bài

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

- Năng lực hơp tác, giao tiếp

- Năng lực tự học, năng lực tính tốn

- Năng lực phân tích thí nghiệm và giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức Vật lí vào cuộc sống

Phát hiện và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu:

Chuyển vấn đề thực tiễn thành dạng có thể khám phá, giải quyết

Đề xuất và thực hiện giải pháp

Phát hiện những vấn đề mới

Năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn

NL thành tố

V1: Phát hiện



Tiêu chí

Mơ tả được hiện tượng



Mơ tả mức độ thực hiện trong chủ đề

Mô tả được những hiện tượng liên quan



và làm rõ vấn vật lý



đến phản xạ toàn phần: hiện tượng ảo



đề cần nghiên



ảnh sa mạc hay ảo ảnh trên đường nhựa



cứu



vào trưa hè nắng nóng; về cáp quang

Trình bày được các đặc Trình bày được đặc điểm của các hiện

điểm của vấn đề thực tượng tự nhiên: ảo ảnh sa mạc, ảo ảnh

tiễn



V2:



Chuyển



trên đường nhựa vào mùa hè nắng nóng;



trình bày về cáp quang

Diễn đạt được các đặc

- Diễn tả được các hiện tượng thực



vấn đề thực điểm của vấn đề bằng



tế theo hiện tượng phản xạ tồn



tiễn



phần



48



thành ngơn ngữ khoa học

48



49



dang có thể



-



giải quyết



Phân biệt được những mô tả các

hiện tượng tự nhiên bằng phản xạ



Phát biểu được vấn đề



tồn phần

- Chỉ ra và giải thích được một



cần giải quyết theo



số hiện tượng trong tự nhiên



ngôn ngữ khoa học



liên quan đến phản xạ toàn

phần



Thu thập và xử lý



Thu thấp, đánh giá, lựa chọn và xử lí



thơng tin liên quan đến thông tin từ các nguồn khác nhau: đọc

vấn đề



SGK, báo chí, các thơng tin khoa học,

google trên internet… để tìm hiểu các vấn



đề liên quan đến sự phản xạ toàn phần

Đề xuất các phương án Đề xuất được cách giải mới cho những

V3: Năng lực giải quyết

bài tập về phản xạ tồn phần có ứng dụng

đề xuất giải

trong thực tiễn

Đánh giá tính khả thi Đánh giá được tính ngắn gọn, phù hợp

pháp

của phương án đưa ra. với bài tập, đưa ra những phương án tối

Chọn phương án tối ưu ưu hơn

Xây dựng kế hoạch và Đưa ra được kế hoạch phù hợp với từng

thống nhất kế hoạch



phiếu học tập, những hiện tượng và vấn

đề thực tiễn có liên quan đến phản xạ



tồn phần

Phân cơng nhiệm vụ,

- Phân cơng cơng việc hợp lí để đạt

tiến hành thực hiện giải



kết quả cao nhất khi thực hiện các



pháp theo kế hoạch.

-



nhiệm vụ

Ghi chép các nội dung hoạt động



-



nhóm

Biểu diễn kết quả thí nghiệm dưới



V4: Thực hiện

giải pháp đã

nêu ra



Rút ra kết quả của giải



dạng bảng biểu

Trình bày được số liệu đo đạc dưới dạng



pháp đã thực hiện trên



bảng biểu, dưới dạng hình thức văn bản,

báo cáo thí nghiệm, báo cáo kết quả tìm

hiểu ở nhà



49



49



50



V5 Đánh giá



Đánh giá cách làm của



Đưa ra được nhận xét về cách làm của



giải pháp, đưa mình, đề xuất những bản thân, của nhóm.

Đề xuất những cải tiến, hướng giải quyết

ra kết luận

cải tiến mong muốn

mới cho bài

Liên hệ được các hiện

- Từ thí nghiệm và nội dung bài

tượng thực tế với các



học, vận dụng giải thích được



kiến thức liên quan



những hiện tượng thực tế liên

quan: ảo ảnh, sự sáng lấp lánh



Tiến hành giải thích



-



hiện tượng thực tiễn



của kim cương, cáp quang

Sử dụng kiến thức vật lí để

đánh giá mức độ an tồn của

thí nghiệm, của các vấn đề

trong cuộc sống và của các



V6: Phát hiện



công nghệ hiện đại: cảnh báo



những vấn đề



về loại cáp dùng tạo ảnh nội



mới



soi trong y khoa, nhiều yêu cầu

-



kỹ thuật

So sánh đánh giá được các giải

pháp khác nhau trong công



nghệ sản xuất sợi quang học:

Sợi đơn mốt: chế tạo tốn kém, năng

lượng nhỏ nên tín hiệu yếu

Sợi đa mốt: cho phép năng lượng truyền

đi lớn, chiết suất giảm dần, tín hiệu nhận

được tốt hơn

II.



PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp nhiều PPDH, trong đó sử dụng phương pháp trực quan, làm việc nhóm



và nêu vấn đề là chủ yếu

III.

CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Thí nghiệm phản xạ tồn phần

- Dụng cụ, thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu

- Các phiếu học tập : các bài tập trên lớp và hệ thống câu hỏi chuẩn bị ở nhà

50



50



51

 Phiếu học tập 1: tìm hiểu sự truyền ánh sáng vào môi trường



chiết quang kém hơn (n1 > n2)

- Câu 1: Tại sao tại mặt cong của bán trụ, chùm tia tới truyền

-



theo phương bán kính lại truyền thẳng

Câu 2: Thay đổi độ nghiêng của chùm tia tới ( thay đổi góc

tới I tăng dần) và quan sát chum kia khúc xạ ra khơng khí.



-



Hãy rút ra nhận xét

Câu 3: Khi nào thì khơng còn thấy chum tia khúc xạ ra

khơng khí



 Phiếu học tập 2: Tìm hiểu về hiện tượng phản xạ tồn phần

- Câu 1. Định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần

- Câu 2: Điều kiện để có phản xạ tồn phần

- Câu 3: Khi i = igh thì còn khúc xạ hay khơng

- Câu 4: so sánh phản xạ tồn phần và phản xạ thơng thường



So sánh

Giống nhau



Phản xạ tồn phần

Cùng là hiện tượng phản xạ:



Khác nhau



Phản xạ thông thường



-



Tia sáng đổi phương đột ngột và trở lại môi



-



trường cũ

Cả hai hiện tượng đều tuân theo định luật



-



phản xạ ánh sáng

Xảy ra



-



khi có



dưới



tới



hai điều



bất



kỳ,



kiện:



khơng cần



n2 < n 1

i ≥ igh



thêm điều

-



Nếu bỏ

qua sự

hấp thụ

ánh

sáng thì

ở hiện

tượng

phản xạ

tồn



51



Xảy ra với



51



-



kiện gì

Nếu

bỏ

qua sự hấp

thụ



ánh



sáng,



tia



phản



xạ



yếu hơn tia

tới



52



phần



,



tia phản

xạ sáng

như tia

tới

 Phiếu học tập 3: tìm hiểu những ứng dụng của hiện tượng

phản xạ tồn phần

Câu 1: Cáp quang là gì?

Câu 2: Hãy cho biết cấu tạo của cáp quang?

Câu 3: Nêu một vài ứng dụng của cáp quang? Ưu điểm và nhược điểm của cáp

quang so với cáp đồng?

Câu 4: Giải thích tại sao kim cương và pha lê sáng lấp lánh

Câu 5: Người ta tạo ra nhiều mặt cho kim cương hay các vật pha lên để làm gì?

IV.

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DẠY HỌC

IV.1. Kế hoạch tổng thể

Đối tượng: Học sinh lớp 11

Thời điểm: Học kỳ II

NLTT

Thời

gian



Nội dung



Hình thức



Phương



Dự kiến



được



pháp



kết quả



hình

thành

V1, V2,



Hoạt động 1: làm nảy

sinh vấn đề tìm hiểu sự

truyền ánh sáng vào

Tiết 1



môi trường chiết quang

kém hơn ( n1 > n2 )

Hoạt động 2: Tìm hiểu

về hiện tượng phản xạ



Tiết 2



tồn phần

Hoạt động 3: Tìm hiểu

những ứng dụng của



Dạy học theo

lớp, tồn lớp



Dạy học theo

lớp, tồn lớp



52



Dạy



học



theo nhóm

Phương

pháp

quan.



trực



Phiếu



nhóm trên lớp



lớp, tồn lớp

52



án



V4, V5



học tập



Phiếu

học tập



Dạy học theo Dạy học dự Ý tưởng



hiện tượng phản xạ

Hoạt

động 4: Củng cố Dạy học theo

toàn phần

kiến thức



Nêu vấn đề



đề xuất



V1, V2,

V4, V5

V2,V3,

V4, V5,

V6



53



Hoạt động 5: Giao



Giải



nhiệm vụ theo nhóm.



thích về



Giải thích các hiện

tượng thực thế, mơ hình

ứng dụng từ kiến thức

đã học. Các nhóm lên



Tiết 3



53



các hiện



Tại nhà, báo

cáo



tiến



tượng tụ



độ



nhiên.



làm việc



Kính



kế hoạch và thực hiện.



tiềm



Hoạt động 6: Trình bày



vọng

Kết quả



V2,V3,



trình bày



V4,



sản phẩm



V6



các sản phẩm đã thiết Dạy học theo

kế



nhóm trên lớp



53



Tổ chức thảo

luận và trình

bày nhóm



các nhóm



V5,



54



IV.2. Kế hoạch chi tiết

Tiết 1:

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Trả lời: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lêch phương của tia sáng khi

truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa 2 mơi trường trong suốt khác nhau.

Câu 2: Phát biểu nội dung và viết biểu thức của đinh luật khúc xạ ánh sáng

Trả lời: Định luật khúc xạ ánh sáng

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so

-



với tia tới

Với hai môi trường trong suốt khác nhau thì tỉ số giữa sin góc tới và sin

góc khúc xạ ln khơng đổi



3. Bài mới

-



Đặt vấn đề: Đưa ra những hình ảnh: ảo ảnh,vũng nước trên

mặt đường, kim cương sáng lấp lánh, ánh sáng truyền qua sợi

cáp quang… và còn nhiều hiện tượng khác như: thành phố lơ

lửng trên biển, ảo ảnh trên sa mạc, kính tiềm vọng của tàu



ngầm…

Vậy đã bao giờ bạn tự hỏi vì sao lại có những hiện tượng đó? Nguyên lý của những

hiện tượng trên? Chúng có ứng dụng như thế nào vào được sống?

Hoạt động 1 ( khởi động): làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu sự truyền ánh sáng vào

mơi trường chiết quang kém hơn ( n1 > n2 )

Hoạt động của



Hoạt động của



GV



HS



Chuyển giao



Thảo luận và trả



nhiệm vụ học tập

Phát phiếu học



lời câu hỏi đã



tập 1

- Để HS đưa ra

nhưng dự đốn

- Cho HS



54



NL được

Nội dung

I.



hình



thành

Sự truyền ánh sáng vào V1, V2,

môi trường chiết quang V3, V4



được nêu ở phiểu



kém hơn

1. Thí nghiệm



học tập



Kết quả:

-



Q



thực hiện



u



nhiệm vụ



a



Góc tới

i nhỏ

54



Chùm tia khúc xạ

Lệch xa pháp tuyến ( so



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2: Ứng dụng của phản xạ toàn phần

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×