Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1: Bảng mô tả các năng lực thành tố và biểu hiện của năng lực VDKTVTT

Bảng 1.1: Bảng mô tả các năng lực thành tố và biểu hiện của năng lực VDKTVTT

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



hoạch.

Rút ra kết quả của giải pháp đã thực hiện trên

Khả năng vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức vật lí kết hợp



nêu ra



với khả năng quan sát thực tế; khả năng độc lập, sáng tạo,

giải quyết tình huống đặt ra.

Khả năng lập kế hoạch và thực hiện giải pháp, sử dụng

những kiến thức, kỹ năng vật lí để giải quyết vấn đề.

Đánh giá cách làm của mình, đề xuất những cải tiến mong



Đánh giá giải pháp, đưa



muốn



ra kết luận



Khả năng đánh giá và phản ánh giải pháp và kết quả mang



Phát hiện những vấn đề

mới



lại, có hướng đề xuất hoàn thiện giải pháp.

Liên hệ được các hiện tượng thực tế với các kiến thức liên

quan

HS vận dụng kến thức vật lí đơn giản phù hợp để giải thích



các nội dung thực tế trong cuộc sống và sản xuất

1.3.3. Ý nghĩa của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

trong dạy học

Từ những bài học nhằm mục đích phát triền năng lực VDKTVTT có thể giúp HS:

- HS vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn sẽ thấy hứng thú hơn, say mê

-



hơn trong quá trình học tập

Nắm vững kiến thức đã học để vận dụng giải quyết những bài tập, xây

dựng kiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức đã học, có khả năng

liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan đến



-



kiến thức đã học.

Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp cho HS có

thể vận dụng để học đi đơi với hành. Giúp HS xây dựng thái độ học tập đúng

đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, lòng ham học hỏi, ham



-



hiểu biết, năng lực tự học.

Hình thành cho HS kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lí thơng tin,

hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển năng

lực thực tiễn; Có tâm thế ln chủ động trong việc giải quyết những vấn đề đặt

ra trong thực tiễn.



22



22



23

-



Giúp cho HS có thêm những hiểu biết về tự nhiên, những hoạt động tích

cực và tiêu cực đối với cuộc sống và ảnh hưởng của con người đối với tự



-



nhiên.

Từ việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học

để tìm hiểu giúp HS ý thức được hoạt động của bản thân , có trách nhiệm

với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống



-



hiện tại cũng như tương lai sau này của HS

Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho HS. Phát triển ở HS tính tích

cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hững thú trong học tập.

Tổ chức dạy học Vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong



1.4.

1.4.1



dạy học

Tổ chức dạy học vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn



thơng qua hình thức dạy học theo nhóm.[18]

1.4.1.1.

Trình bày những ứng dụng vật lí trong thực tiễn theo nhóm.

Tùy nội dung bài học mà GV có thể u cầu HS trình bày theo cá nhân nhóm

những ứng dụng vật lí liên quan đến bài học. Gv có thể tổ chức hoạt động phân chia

nhóm trình bày những ứng dụng vật lí trong thực tiễn vào phần củng cố kiến thức của

mỗi bài hoặc giao nhiệm vụ về nhà để HS tìm hiểu. Qua đó kích thích tính tự giác tìm

tòi, khám phá, tìm hiểu những ứng dụng vật lí trong thực tiễn. Đồng thời qua hoạt

động nhóm các em dễ dàng trao đổi ý kiến với nhau, các em mạnh dạn hơn.

1.4.1.2.

Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm tìm hiểu các ứng dụng

của kiến thức vật lí đang vào thực tiễn.

Để hướng dẫn HS làm việc thoe nhóm tìm hiểu các ứng dụng của kiến thức vật

lí vào thực tiễn GV cần thực hiện những thao tác sau:

- GV giới thiệu hoạt động và xác định mục tiêu, nhiệm vụ cho từng nhóm

HS, hoặc HS tự xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn

-



của GV

GV cần xây dựng kế hoạch hoạt động DH kĩ lưỡng, Xác định kiến thức cần

liên hệ với thực tiễn phù hợp với nội dung bài học, gần gũi cuộc sống của

HS. GV cung cấp phương tiện (mơ hình, bảng biểu, sơ đồ,…đã chuẩn bị sẵn

hoặc thông tin trong sách giáo khoa ở từng phần tương ứng) và yêu cầu HS

thực hiện nhiệm vụ (trả lời câu hỏi, mô tả, hồn thành sơ đồ, giải quyết tình

huống, nêu hiện tượng thực tiễn mà HS cho là liên quan…). HS tiến hành

thảo luận dưới sự tổ chức, theo dõi, hướng dẫn của GV để hoàn thành các



23



23



24



nhiệm vụ đã nhận. GV cần tổ chức, hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học

-



với thực tiễn, giúp HS tự hoàn thành chính xác nhiệm vụ được giao.

GV xác định cơ sở khoa học của nội dung vận dụng kiến thức vào thực

tiễn, tổ chức cho HS tìm cơ sở khoa học để vận dụng vào thực tiễn có liên

quan. GV theo dõi, đi xung quanh lớp quan sát, hướng dẫn, chỉ bảo HS



-



tìm hiểu vấn đề qua các câu hỏi gợi mở, làm mẫu cho HS xem.

GV chọn các ý tưởng, giải pháp tốt nhất. Sau khi xác định được nội dung liên

hệ thực tiễn, HS tiến hành thảo luận, nêu các ý tưởng, giải pháp để giải quyết

vấn đề. HS tiền hành báo cáo tổng hợp các ý kiến của nhóm. GV tổ chức đánh

giá các giải pháp, định hướng, tư vấn cho HS chọn lựa các giải pháp tối ưu

nhất, hiệu quả nhất để giải quyết các vấn đề. Có thể nêu hoặc bổ sung một số

giải pháp khác. GV tổ chức các biện pháp DH rèn luyện kĩ năng VDKTVTT.



-



HS thực hiện, vận dụng, giải thích, rút kinh nghiệm.

GV hướng dẫn để HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, điều chỉnh, tự rút ra

kết luận đúng. GV đánh giá tổng hợp, định hướng kỹ năng vận dụng kiến

thức cho HS theo các hướng mới.



Vậy việc hướng dẫn HS làm việc heo nhóm rất quan trọng, yêu cầu GV phải

chuẩn bị trước kế hoạch hoạt động dạy của mình, theo dõi, quan sát quá trình các em

thực hiện cho đến việc nhận xét, đánh giá để phát huy được NL VDKTVTT của HS.

1.4.1.3.



Giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn



Để tăng khả năng giải quyết, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thì GV

có thể đưa ra vấn đề có tính thực tế cao và củng cố từng phần hay củng cố cả bài để

yêu cầu HS giải quyết.

Ví dụ như: Tại sao vào buổi tối, khi nhìn lên bầu trời ta lại thấy những ngôi sao

sáng lấp lánh. GV đưa ra vấn đề để mở đầu cho bài : “Khúc xạ ánh sáng”

1.4.2.



Tổ chức dạy học vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực

tiễn thơng qua hình thức dạy học dự án. [5]

Khái niệm dạy học dự án.



1.4.2.1.



Dạy học dự án là một mơ hình dạy học lấy hoạt động của học sinh làm trung

tâm. Kiểu dạy học này phát triển kiến thức và kĩ năng của học sinh thông qua quá

trình HS giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn bằng những kiến thức

theo nội dung môn học - được gọi là dự án. Dự án đặt HS vào vai trò tích cực như:

người giải quyết vấn đề, người ra quyết định, điều tra viên hay người viết báo cáo.

Thường thì HS sẽ làm việc theo nhóm và hợp tác với các chuyên gia bên ngoài và

24



24



25



cộng đồng để trả lời các câu hỏi và hiểu sâu hơn nội dung, ý nghĩa của bài học. Học

theo dự án đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mình

thơng qua cả sản phẩm lẫn phương thức thực hiện.

1.4.2.2.



Các giai đoạn của tiến trình dạy học dự án.



Dựa trên cấu trúc chung của một sự án trong lĩnh vực sản xuất, kinh tế nhiều tác

giả phân chia cấu trúc của dạy học theo dự án qua 4 giai đoạn sau: Quyết định chủ đề

dự án, lập kế hoạch, thực hiện, kết thúc dự án. Có thể chia cấu trúc của dạy học dự án

làm nhiều giai đoạn nhỏ hơn. Sau đây trình bay một cách phân chia các giai đoạn của

dạy học theo dự án theo 5 giai đoạn như mô tả ở sơ đồ sau:



Xây dựng ý tưởng dự án. Quyết định chủ đề

GV tạo điều kiện để học sinh đề xuất ý tưởng dự án, quyết định chủ đề, xác định mục tiêu dự án



Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

HS lập kế hoạch làm việc, phân công lao động



Thực hiện dự án

HS làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch. Kết hợp lí thuyết và thực hành, tạo ra sản phẩm



Giới thiệu sản phẩm dự án

HS thu thập sản phẩm, giới thiệu, công bố sản phẩm dự án



Đánh giá

GV và HS đánh giá kết quả và quá trình. Rút ra kinh nghiệm

Sơ đồ: Các giai đoạn của tiến trình thực hiện dự án

Có thể diễn giải sơ đồ:

- Quyết định chủ đề và xác định mục tiêu dự án:

25



25



26



Việc lựa chọn chủ đề dự án phụ thuộc vào sự hứng thú, quan tâm của HS và

kinh nghiệm của các em đã có. Chủ đề dự án có thể hấp dẫn với một nhóm HS, với

cả lớp, hay với một HS nhất định.

Bằng việc quan sát và thảo luận trên lớp, GV sẽ phát hiện ra HS quan tâm tới

vấn đề gì, về đề gì thực sự hấp dẫn đối với các em.

Chủ đề được diễn đạt tốt nhất dưới dạng một vấn đề. Nên bắt đầu bằng một vấn

đề cần phải giải quyết. Kết quả cuối cùng của dự án sẽ là lời giải cho vấn đề đó. Điều

này kích thích HS hoạt động, lên kế hoạch và đặt mục tiêu đề ra.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện: Trong giai đoạn này, HS với sự hướng dẫn

của GV xây dựng đề cương cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án.

Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời

gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân cơng cơng

-



việc trong nhóm.

Thực hiện dự án: Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đã đề

ra cho nhóm và cá nhân. Trong giai đoạn này HS thực hiện các hoạt động

trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động này xen kẽ và



-



tác động qua lại lẫn nhau.

Thu thập kết quả và công bố sản phẩm: kết quả thực hiện dự án có thể

được công bố dưới dạng bài thu hoạch, báo cáo bằng văn bản, bài

thuyết trình powerpoint. Trong nhiều dự án, các sản phẩm vật chất

được tạo ra qua hoạt động thực hành như: mơ hình kính thiên văn,….

Sản phẩm của dự án cũng có thể là những hành động phi vật chất,

chẳng hạn việc tổ chức một buổi tuyên truyền nhằm tạo ra các tác



động xã hội...

Sản phẩm của dự án có thể được trình bày giữa các nhóm HS trong một lớp, có

thể được giới thiệu trước tồn trường, hay ngoài xã hội.

- Đánh giá dự án:

GV và HS đánh giá quá trình thực hiện và kết quả cũng như kinh nghiệm

đạt được.

Cần phải trả lời các câu hỏi:

+ Dự án vừa thực hiện có cho phép một sự học tập tích cực hay

khơng?

+ Trong tương lai dự án có thể thực hiện khác được khơng?

+ Hướng phát triển tiếp theo của dự án là gì?



26



26



27



Có những phương pháp đánh giá khác nhau như: trao đổi bằng thư, đánh giá

toàn lớp, đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá, HS nêu câu hỏi, đánh giá các nhóm,…

1.4.2.3.



Các bước chuẩn bị của giáo viên và học sinh cho một sự án



học tập

Để tổ chức dạy học dự án, GV cần:

a, Triển khai bài học thành dự án, xác định các chuẩn kiến thức và thiết lập mục

tiêu học tập

Bước đầu tiên trong việc thiết kế dự án là xác định những chuẩn kiến thức mà

GV muốn HS của mình đáp ứng được khi hồn thành dự án. Sau đó, từ những chuẩn

kiến thức này phát triển các mục tiêu học tập và những câu hỏi có ý nghĩa.

Từ nội dung bài học, GV hình thành ý đồ tổ chức bài học thành dự án và suy

nghĩ về ý tưởng dự án:

-



GV ln cần phải nhìn thấy, tìm thấy những vấn đề thực tiễn đang diễn



-



biến trong cuộc sống xung quanh có liên quan đến nội dung bài học.

GV cần phải nhìn thấy những vấn đề lớn mà thế giới đang phải đối mặt.

Biết từ bỏ những nội dung mà chương trình buộc phải dạy theo các



-



phương pháp truyền thống.

Lựa chọn các nội dung thích hợp và chỉnh sửa chúng cho phù hợp với

mục tiêu dự án đề ra.

b. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng bài dạy



Những câu hỏi này giúp các dự án tập trung vào những kiến thức quan trọng.

còn đảm bảo các dự án của HS có tính hấp dẫn và thuyết phục, chú trọng đến các yêu

cầu phân tích, tổng hợp, đánh giá hơn là chỉ đơn giản trình bày lại các sự kiện.

Câu hỏi khái quát (CHKQ): Là những câu hỏi mở, hướng đến những ý tưởng

lớn và những khái niệm mang tính bền vững. CHKQ thường mang tính liên mơn và

giúp HS thấy được sự liên quan giữa các môn học hoặc môn học và bài học với nhau.

Đó là những câu hỏi khơng thể trả lời thỏa đáng chỉ bằng một mệnh đề.

Câu hỏi bài học (CHBH) : Có liên quan trục tiếp đến dự án, hỗ trợ việc nghiên

cứu câu hỏi khái quát. Các câu hỏi bài học cũng là những câu hỏi mở giúp HS thể

hiện hiểu biết của mình về những khái niệm cốt lõi của một dự án.

Câu hỏi nội dung (CHND): Là những câu hỏi cụ thể mang tính sự kiện với

một số lượng giới hạn các câu trả lời đúng. Thường thì CHND liên quan đến định

nghĩa, sự nhận biết và gợi nhớ thơng tin mang tính tổng quát - tương tự như loại câu

27



27



28



hỏi thường thấy trong các bài kiển tra. CHND hỗ trợ quan trọng cho CHKQ và câu

hỏi bài học.

c. Thiết kế dự án



Trước một nội dung dự định thực hiện một dự án, GV cần phải nghiêm túc trả

lời các câu hỏi:

-



Trong thực tế những ai cần hiểu biết này?

Chọn ra một đối tượng cụ thể

Đưa ra dự án: Gồm mục tiêu của dự án, cơng việc chính (thể hiện ở động



1.5.



từ dùng trong tên dự án), dự án thực hiện ở đâu (ngữ cảnh).

Đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

của học sinh trong dạy học

1.5.1. Sự cần thiết xây dựng công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến



thức vào thực tiễn của học sinh

Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục cần thiết cho bất cứ nên giáo dục nào.

Ngày nay, nhiều GV nhận ra rằng các mục tiêu có tính vĩ mơ, mặc dù vẫn hữu ích,

những khơng xác định, đầy đủ và hiệu quả việc học tập của HS. Cần có các tiêu chí

rõ rang và cụ thể để có thể thơng báo với HS, GV và phụ huynh một cách chính xác

những mong đợi của xã hội và nhà trường về việc HS cần phải học được những gì.

Năng lực VDKTVTT là mục tiêu hướng tới của quá trình dạy học. Để đánh

giá được kết quả quá trình dạy học một cách chính xác chũng ta cần thiết phải xây

dựng bộ tiêu chí rõ ràng, cụ thể.

1.5.2.

Hướng dẫn đánh giá năng lực theo tiêu chí (Rubric)

Rubric chính là bảng thang điểm chi tiết mơ tả đầy đủ các tiêu chí mà người học

cần phải đạt được. Nó là một cơng cụ đánh giá chính xác mức độ đạt chuẩn của HS

và cung cấp thông tin phản hồi để HS tiến bộ không ngừng. Một tiêu chí tốt cần có

những đặc trưng: được phát biểu rõ rang; ngắn gọn; quan sát được; mô tả hành vi;

được viết sao cho HS hiểu được. Hơn nữa phải chắc chắn rằng mỗi tiêu chí là riêng

biệt, đặc trưng cho dấu hiệu của bài kiểm tra.

Nội dung Rubric là một tập hợp các tiêu chí liên hệ với mục tiêu học tập và

được sử dụng để đành giá hoặc thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá

trình thực hiện nhiệm vụ học tập.

 Nguyên tắc thiết kế Rubric:

- Các mơ tả tiêu chí cần phải được diễn đạt đi từ mức cao nhất đến mức

thấp nhất hoặc ngược lại.



28



28



29

-



Các mơ tả tiêu chí cần phải chỉ ra được ranh giới giữa các mức độ hoàn



-



thành đối với từng HS và giữa HS với HS.

Các mơ tả tiêu chí cần phải thể hiện được hết các đặc tính khía cạnh của



-



hoạt động hoặc kết quả sản phẩm thực hiện theo mục tiêu.

Các mô tả tiêu chí cần phải chỉ ra được những định hướng mà HS hoặc

GV cần hướng tới để thực hiện mục tiêu, giúp họ tự đánh giá và cùng



đánh giá.

 Quy trình thiết kế Rubric:

Bước 1: Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng của kiến thức ở nội dung bài học.

Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học theo cấp độ nhận thức, nhiệm vụ công việc.

Bước 3: Xác định các tiêu chí cùng HS

- Liệt kê các tiêu chí và thảo luận để lựa chọn, phân loại tiêu chí, từ đó xác

-



định các tiêu chí cần thiết.

Bổ sung thơng tin cho từng tiêu chí.

Phân chia các mức độ của mỗi tiêu chí. Các mức độ phân bậc này cần mơ



-



tả chính xác mức độ chất lượng tương ứng.

Gắn điểm cho mỗi mức độ, điểm cao nhất ứng với mức cao nhất

Lập bảng Rubric.



Bước 4: Áp dụng thử

HS thử nghiệm Rubric đối với các bài mẫu do GV cung cấp. Phần thực hành

này có thể gây sự tự tin ở HS bằng cách chỉ cho HS cách GV sử dụng Rubric để đánh

giá bài làm của các em thế nào. Đồng thời nó cũng thúc đẩy sự thống nhất giữa HS

và GV về độ tin cậy của Rubric.

Bước 5: Điều chỉnh Rubric phù hợp dựa trên thông tin phản hồi từ việc áp dụng thử.

Bước 6: Sử dụng Rubric cho hoạt động đánh giá và tự đánh giá hoặc đánh giá

đồng đẳng đối với HS và GV

Bảng 1.2. Tiêu chuẩn đánh giá một Rubric

Phạm trù đánh giá

Mức độ



Tiêu chí

Thân thiện với HS

Thân thiện với GV

29



Các tiêu chí đánh giá phản ánh đầy đủ nội dung,

mục tiêu học tập khơng?

Hướng dẫn có các mức độ khác nhau được đặt tên và

giá trị điểm số phù hợp khơng?

Các thơng tinn có mơ tả rõ ràng, thể hiện theo một

chuỗi liên kết và đảm bảo cho sự phát triển của HS

khơng?

Ngơn ngữ có rõ rang, dễ hiểu đối với HS khơng?

Có dễ sử dụng với GV khơng?

29



30



Có thể đánh giá sản phẩm cơng việc được khơng?

Tính phù hợp



Nó có thể được dùng để đánh giá nhu cầu khơng?

HS có thể xác định dễ dàng những lĩnh vực phát triển



cần thiết không?

Một số lưu ý khi xây dựng Rubric:

GV nên xác định tiêu chí cùng với HS

Việc lựa chọn tiêu chí nào đưa vào Rubric phụ thuộc vào mong đợi của HS và

mục tiêu của đánh giá.

Rubric cần thể hiện rõ chức năng, không những đánh giá kiến thức kĩ năng mà

còn đánh giá năng lực thực hiện và các năng lực khác nhau của HS.

1.5.3.



Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực

tiễn của học sinh.



Tiêu chí đánh giá là những tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại

một sự vật, một khái niệm. Căn cứ vào tiêu chí mà có thể tiến hành đo đạc, đánh giá

được mức độ của năng lực. Tiêu chí là dấu hiệu, tính chất được chọn làm căn cứ để

so sánh, đối chiếu xác định mức độ đạt tới của đối tượng cần đánh giá.

Khi xây dựng tiêu chí dù ở mức nào người ta cũng cố gắng đưa ra những yêu

cầu sao cho dễ quan sát, dễ đo đạc được.

Dựa trên các tiêu chí của hệ thống năng lực thành tố của năng lực VDKTVTT

đã hệ thống được, chúng tôi tổng hợp và đề xuất các mức độ đánh giá cho các tiêu

chí như bảng dưới đây:

Bảng 1.3. Các tiêu chí và mức độ đánh giá việc phát triển năng lực VDKTVTT

NL Thành tố



Tiêu chí



Mức độ

2

Mơ tả được



3

Tự mơ tả



Phát hiện và



Mô tả được hiện



1

Chưa mô tả



làm rõ vấn đề



tượng vật lý



được hiện



hiện tượng



được hiện



tượng vật lý



vật lý dưới



tượng vật lý



cần nghiên

cứu



30



sự trợ giúp

Trình bày được



Chưa trình



của giáo viên

Trình bày



Trình bày



các đặc điểm của



bày được các



chưa đầy đủ



được đầy đủ



vấn đề thực tiễn



đặc điểm của



các đặc điểm



được các vấn



30



31



vấn đề thực



của vấn đề

thực tiễn



Diễn đạt được các



tiễn

Chưa diễn



đặc điểm của vấn



đạt được các



được các đặc



đề bằng ngôn ngữ



đặc điểm của



điểm của vấn



khoa học



vấn đề bằng



đề bằng ngôn



ngôn ngữ



ngữ khoa học



Chuyển vấn đề

thực tiễn thành Phát biểu được

vấn đề cần giải

dạng có thể



đề thực tiễn

Diễn đạt



khoa học

Chưa phát



Phát biểu



Phát biểu



biểu được



được vấn đề



được đầy đủ



khám phá giải



quyết theo ngôn



vấn đề cần



cần giải



vấn đề cần



quyết



ngữ khoa học



giải quyết



quyết theo



giải quyết



theo ngôn



ngôn ngữ



theo ngôn



ngữ khoa học



khoa học



ngữ khoa học



dưới sự

hướng dẫn

của giáo viên

Thu thập và



Tự thu thập



xử lý thông



và xử lý



tin nhưng



tin liên quan



thông tin liên



chưa xử lý



đến vấn đề



quan đến vấn



được vấn đề



dưới sự



đề



Năng lực đề



Thu thập và xử lý



xuất giải pháp



thông tin liên quan được thông

đến vấn đề



Thu thập



hướng dẫn

Đề xuất các



Chưa đề



của giáo viên

Đã đề xuất



phương án giải



xuất được



được phương



được phương



quyết



phương án



án giải quyết



án giải quyết



giải quyết



dưới sự



Tự đề xuất



hướng dẫn



31



Đánh giá tính khả



Phương án



của giáo viên

Phương án



thi của phương án



giải quyết



mang tính



mang tính



đưa ra. Chọn



khơng mang



khả thi



khả thi và



31



Phương án



32



phương án tối ưu



tính khả thi



nhưng chưa



chọn được



và xa vời



là phương án



phương án



tốn ưu nhất



Xây dựng kế



thực tiễn

Chưa xây



tối ưa nhất

Xây dựng và



hoạch và thống



dựng kế



thống nhất



nhất kế hoạch



hoạch và



được kế



thống nhất kế



hoạch



Phân công nhiệm



hoạch

Chưa phân



Phân công



Phân công



vụ, tiến hành thực



công được



được nhiệm



nhiệm vụ và



hiện giải pháp



nhiệm vụ và



vụ và chưa



tiến hành



theo kế hoạch.



tiến hành



tiến hành



thực hiện giải



Thực hiện giải



thực hiện giải thực hiện giải pháp theo kế



pháp đã nêu ra



pháp theo kế



pháp theo kế



hoạch



hoạch



hoạch



Rút ra kết quả của



Rút ra được



giải pháp đã thực



kết quả của



hiện trên



giải pháp đã



Đánh giá cách làm



Đánh giá



thực hiện trên

Đánh giá



của mình, đề xuất



cách làm của



cách làm của



những cải tiến



mình phù



mình là phù



mong muốn



hợp nhưng



hợp, đề xuất



pháp, đưa ra



không đề



những cải



kết luận



xuất được



tiến mong



những cải



muốn



Đánh giá giải



tiến mong

muốn

Phát hiện



Liên hệ được các



Chưa liên hệ



Liên hệ được



những vấn đề



hiện tượng thực tế



được hiện



các hiện



mới



với các kiến thức



tượng thực tế



tượng thực tế



liên quan



và các kiến



với các kiến



thức liên



thức liên



32



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1: Bảng mô tả các năng lực thành tố và biểu hiện của năng lực VDKTVTT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×