Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực

1 Dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



cần thiết ở một số tình huống nhất định. Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế

được các năng lực chung

Năng lực được hình thành và phát triển trong và ngồi nhà trường. Nhà trường

được coi là mơi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết nhưng

đó khơng phải là nới duy nhất. Những bối cảnh khơng gian khơng chính thức như:

gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trường văn

hóa… góp phần bổ sung và hồn thiện năng lực cá nhân.

Năng lực và các thành phần của nó khơng bất biến mà có thể thay đổi từ sơ

đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân.

Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con

người vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và

hành động cá nhân chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng

rẽ. Do đó năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu chúng ta khơng tích cực rèn

luyện tích cực và thường xuyên.

Các thành tố của năng lực thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theo

yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương. Năng lực của HS ở

quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác.

1.1.3. Tìm hiểu quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực [17]

- Dạy học theo cách tiếp cận nộidung thì dạy cho HS biết cái gì; Còn dạy học



hướng đến năng lực cho HS là HS làm được gì trên cơ sở các em biết. Như

vậy, năng lực là đích, là đầu ra của giáo dục. Với cách tiếp cận như vậy nó sẽ

chi phối các yếu tố của chương trình như mục tiêu - tức là dạy để làm gì; nội

dung dạy học - tức dạy cái gì; phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - tức

là học bằng cách nào; và cuối cùng là thi, kiểm tra, đánh giá và chất lượng

-



giáo dục.

Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong

tri thức và kỹ năng chuyên mơn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát

triển các lĩnh vực năng lực:



Học nội dung

15



Học phương pháp -



15



Học giao tiếp - Xã



Học tự trải nghiệm



16



chuyên môn

- Các tri thức



chiến lược

- Lập kế hoạch



chuyên môn



hoạch làm



niệm, phạm



việc

Các phương



-



nối quan

-



hệ…)

Các kỹ năng



-



chun mơn

ứng dụng,



trong nhóm

Tạo điều kiện



điểm mạnh,

-



điểm yếu

Xây dựng kế

hoạch phát



pháp nhận



phương diện



triển cá chuẩn



thức chung:



xã hội

Học cách ứng



mực giá trị,



lý, đánh giá,



-



xử, tinh thần

trách nhiệm,



trình bày

-



cho sự hiểu



- đánh giá

- Tự đánh giá



biết về



Thu thập, xử



đánh giá

chuyên môn



-



học tập, kế



(các khái

trù, quy luật,



-



hội

Làm việc



thông tin

Các phương

pháp chuyên



đạo đức và

văn hóa, lòng

tự trọng…



khả năng giải

quyết xung

đột



mơn



Năng lực

Năng lực

Năng lực xã hội

Năng lực

chuyên môn

phương pháp

nhân cách

Sơ đồ nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực

hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với

những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với

hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đối với quan hệ

giáo viên - học sinh theo hướng cộngt ác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực

xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học

chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải

quyết các vấn đề phúc hợp (dạy học theo chủ đề hay dạy học tích hợp). Bên cạnh đó,

việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học

làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận

dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau.

1.1.4. Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực:

- Trong quan niệm dạy học mới (tổ chức) một giờ học tốt là một giờ học

phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người

16



16



17



dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực vận

dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực hợp tác, bồi dưỡng phương

pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú

-



học tập cho người học.

Ngồi những u cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu

giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng mơn học; phù hợp với đặc điểm

tâm sinh lí lứa tuổi HS; giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu

mới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học

tập cho HS theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy,

khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện

theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GV với HS, giữa HS với

HS (chú trọng cả hoạt động dạy và hoạt động học). Tuy nhiên dù sử

dụng bất kỳ phương pháp nào cũng đảm bảo được ngun tắc “Học

sinh tự mình hồn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn



của giáo viên”

1.2 Một số công cụ đánh giá năng lực

1.2.1 Đánh giá qua quan sát

Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ,

các hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn như cách giải quyết

vấn đề trong một tình huống cụ thể [18]

Đặc điểm của đánh giá qua quan sát gồm có quan sát là sự tri giác, ghi chép mọi

yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nhăm

mô tả, phân tích, nhận định và đánh giá về trường học, mơi trường, văn hóa, và sự

tương tác giữa những con người với nhau. Trong q trình dạy học thì đó là quan sát

trương tác giữa HS - HS, HS - GV.

Đánh giá quan sát được sử dụng khi cần biết hiệu quả hoạt động của các trang

thiết bị dạy học phục vụ mục tiêu học tập, khi cần biết năng lực dạy học của GV và

khi cần cung cấp thông tin định tính để bổ sung cho các thồn tin định lượng trong

điều tra, thu thập thông tin minh chứng để đánh giá các tiêu chí.

1.2.2. Đánh giá thơng qua nhìn lại q trình ( tự đánh giá)

Đánh giá thơng qua nhìn lại quá trình giúp HS tự đánh giá điểm mạnh, điểm

yếu trong quá trình học cũng như những khó khan gặp phải và các giải pháp khắc

phục nhằm cải thiện việc học để đạt được kết quả học tập cao hơn.

17



17



18



Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình dựa trên một số cơ sở sau: HS cần có sức

mạnh nội tâm, cần biết tin vào chính mình, chấp nhận thất bại, khơng phấn đấu nếu

thấy mình khơng có khả năng. Trong quá trình học, HS cần được khen đúng lúc,

đúng chỗ và cần những thông tin phản hồi tích cực về hành vi, hành động của chúng.

HS xây dựng lòng tự trọng trên cơ sở tự đánh giá. Tự đánh giá của HS sẽ mang yếu

tố tích cực khi dựa trên cảm xúc của mọi người yêu thương và tơn trọng. Nhận thức

của HS càng chin chắn thì những khái niệm về bản thân sẽ vượt ra ngoài sự tự đánh

giá vì nó được xây dựng trên cơ sở nhận thức đa chiều, từ nhiều góc nhìn khác nhau.

Tự tin là bước cần thiết đầu tiên để tự điều chỉnh hành vi có hiệu quả.

Bước tiếp theo để đạt đến sự trưởng thành là tự đánh giá chính xác và tự phê

bình. HS cần được giúp đỡ để phát triển sự tự nhận thức đúng đẵn về bản thân, biết tự

đánh giá trung thực, chính xác về điểm mạnh, yếu của bản thân, biết nhận ra những

giới hạn của mình. Từ đó khuyến khích HS vượt lên những lĩnh vực còn yếu, biết tơn

trọng NL của những người xuất sắc trong những lĩnh vực mà HS không thể đạt được.

Tự đánh giá trong học tập là một hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần

nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học. HS sẽ học cách đánh giá

các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điểm cần thay đổi

để hoàn thiện bản thân. Những thay đổi có thể là một cách nhìn tổng quan mới về nội

dung, yêu cầu giải thích thêm, thực hành các kĩ năng mới để đạt đến mức độ thuần

thục. Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giá

những nỗ lực, quá trình và kết quả. HS cần tham gia vào q trình quyết định những

tiêu chí có lợi cho việc học. Tự đánh giá có mức độ cao hơn nhìn lại quá trình.

1.2.3. Đánh giá qua hồ sơ

Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự

đánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi

lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập

đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phục

trong thời gian tới… Để chứng minh cho sự tiến bộ, chưa tiến bộ, HS tự lưu giữ

những sản phẩm minh chứng cho kết quả đó cùng với những lời nhận xét của GV và

bạn học. Hồ sơ học tập cũng giống như một bằng chứng để xác định và điều chỉnh

quá trình học tập của HS cũng như để đánh giá hoạt động và mức độ đạt được của

HS. Tùy vào mục tiêu dạy học, GV có thể yêu cầu HS thực hiện tự xây dựng các loại

18



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Dạy học Vật lí theo hướng phát triển năng lực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×