Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vậy sau quá trình dạy học một số kiến thức phần “Quang hình học” theo hướng phát triển NL VDKTVTT cho HS thì nhận thấy thái độ học tập của HS tích cực hơn, hứng thú hơn, có sự tư duy mới mẻ hơn về các kiến thức trong bài, đặc biệt sự liên hệ với kiến thức

Vậy sau quá trình dạy học một số kiến thức phần “Quang hình học” theo hướng phát triển NL VDKTVTT cho HS thì nhận thấy thái độ học tập của HS tích cực hơn, hứng thú hơn, có sự tư duy mới mẻ hơn về các kiến thức trong bài, đặc biệt sự liên hệ với kiến thức

Tải bản đầy đủ - 0trang

100



hứng thú hơn, có sự tư duy mới mẻ hơn về các kiến thức trong bài, đặc biệt sự liên hệ

với kiến thức thực tế đời sống thì ngày càng được mở rộng.

3.6.2. Kết quả định lượng

Để so sánh và đánh giá một cách định lượng chất lượng nắm kiến thức của HS

của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, tôi đã sử dụng điểm số của bài kiểm tra và

tiến hành xử lí số liệu từ kết quả thu được bằng phương pháp thống kê toán học gồm:

-



Lập bảng phân phối: Bảng phân phối tần số, bảng phân phối tần suất.

Biểu diễn bằng các đồ thị: Từ các bảng phân phối tần số, bảng phân phối tần

suất và bảng phân phối tần suất tích lũy vẽ các đồ thị phân phối tần số, đồ thị

phân phối tần suất tương ứng

a) Đề kiểm tra

Sau đợt thực nghiệm, chúng tôi đã cho học sinh hai lớp 11A3, 11A5 và 11A7 và



11A9 cùng làm một bài kiểm tra 45 phút để đánh giá kết quả .

Đề kiểm tra 45 phút

Câu 1 (3 điểm) Có 3 mơi trường trong suốt. Nếu tia sáng truyền từ mơi trường

(1) đến mơi trường (2) dưới góc tới i thì góc khúc xạ là 3. Nếu tia sáng truyền từ môi

trường (1) vào môi trường (3) cũng dưới góc i thì góc khúc xạ là 45. Tìm igh ở mặt

phân cách giữa môi trường (2) và (3)

Câu 2 (4 điểm): Một chậu chứa một lớp nước dày 30cm, chiết suất của nước là 4/3

a. Chiếu chùm tia sáng tới mặt nước với góc tới là 45. Tính góc lệch hợp mởi



chùm tia khúc xạ và chùm tia tới

b. Mắt ở trong khơng khí, nhìn xuống đáy chậu sẽ thấy đáy chậu cách mặt nước

một đoạn bằng bao nhiêu?

Câu 3 (3 điểm): Một mắt cận khi về già, khi điều tiết tối đa, độ tụ chỉ tăng thêm

1 diop so với khi mắt không điều tiết.

a, Xác định vị trí điểm cực cận. Biết điểm cực viễn cách mắt 2 m và khoảng

cách từ quang tâm của mắt đến võng mạc là OV = 15 mm.

b, Tính độ tụ của kính L1 để khi đeo kính cách mắt 2 cm, mắt nhìn rõ vật ở vơ

cực khơng phải điều tiết.



100



100



101



c, Để nhìn gần, người ta thêm một kính L2 sát L1 và nằm ở dưới L1 để tạo thành

kính hai tròng. Tính độ tụ của L2 để nhìn qua hệ L1, L2 thấy vật đặt cách mắt 25 cm

mà cũng không điều tiết.

Dụng ý sư phạm của đề kiểm tra

Mục đích của đề kiểm tra là nhằm đánh giá kỹ năng vận dụng kiến thức đã học

về phần “Quang hình học” để giải quyết các bài tập liên quan đến thực tế.

- Câu 1 ở mức độ thông hiểu, dành cho học sinh đại trà chỉ cần tự đọc và đưa ra mơ

hình là có thể giải quyết được bài tập. Nhằm đánh giá mức độ hiểu bài, kĩ năng tính tốn.

- Câu 2 ở mức độ vận dụng, dành cho học sinh khá, học sinh phải tự đọc và đưa

ra mơ hình để có thể giải quyết được bài toán. Nhằm đánh giá mức độ hiểu bài; khả

năng tư duy, phân tích đề bài một cách logic; kĩ năng tính tốn.

- Câu 3 ở mức độ vận dụng, đây là bài tập dành cho học sinh giỏi, bài tập được

đưa ra ở mức khó hơn hẳn. Đòi hỏi học sinh phải hiểu bài và có sự tư duy cao, kết

hợp với các bài tập liên hệ thực tiễn khác đã được học để có thể nghĩ ra hướng giải

quyết. Nhằm đánh giá việc vận dụng các kiến thức về phản xạ toàn phần; rèn luyện

kỹ năng giải tốn, kỹ năng tính tốn chính xác; kỹ năng trình bày lời giải rõ ràng,

chặt chẽ; phát triển năng lực tư duy của HS

b, Kết quả kiểm tra

Bảng 3.2. Bảng phân bố tần số kết quả kiểm tra 45 phút của học sinh hai lớp

lớp. Lớp thực nghiệm 11A7, 11A9 và Lớp đối chứng 11A3 và 11A5

0



1



2



3



4



5



6



7



8 9 10



(11A3)

Lớp đối chứng 2



0



0



3



4



7



9



8



4



4 1



0



5,2



(11A5)

Lớp thực nghiệm1



0



0



4



6



6



8



7

1



4

1



4 1



0



5,03



(11A7)

Lớp thực nghiệm2



0



0



0



2



2



8



0



1



7 2



1



6,4



(11A9)



0



0



0



2



3



7



7



8



9 1



1



6,1



Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra

101



x



Điểm kiểm tra xi

Lớp đối chứng 1



101



102



Nhóm



Điểm số (Xi)



Số

HS



0



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



TN



81



0



0



0



4



5



15



17



19



16



3



2



ĐC



80



0



0



7



10



13



17



15



8



8



2



0



Đồ thị 3.1: Thống kê điểm số Xi của bài kiểm tra

Từ bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra ta lập bảng phân phối tần suất. Tần



-



suất là số % HS đạt điểm Xi được tính theo cơng thức:

Trong đó: pi là tần suất, ni là số HS đạt điểm xi, n là tổng số HS tham gia đánh giá.

Bảng 3.4. Bảng phân phối tần suất

Nhóm



Số

HS



Số HS đạt mức điểm (Xi)

0



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



TN



81



0



0



0



4,9



6,2



18,5



21



23,4



19,8



3,7



2,5



ĐC



80



0



0



8,8



12,5



16,2



21,2



18,8



10



10



2,5



0



102



102



103



Đồ thị 3.2: Đồ thị phân phối tần xuất

-



Tấn số tích lũy Pi là số % HS đạt từ điểm Xi trở xuống được tính theo cơng



thức :

Trong đó: là tổng số HS đạt điểm từ điểm ni trở xuống, n là tổng số HS tham

gia đánh giá.

Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất tích lũy tổng hợp bài kiểm tra

Nhó



Số



m



HS



0



1



2



3



4



5



TN



81



0



0



0



4.9



11.1



29.6



50.6 74.1 93.8 97.5 100



ĐC



80



0



0



8.8



21.2 37.5



58.8



77.5 87.5 97.5



103



Số % HS đạt mức điểm từ (Xi) trở xuống



103



6



7



8



9



100



10



100



104



Đồ thị 3.3: Đồ thị phân phối tần suất tích lũy

Từ đó, có một số kết luận sau:

-



Điểm trung bình của bài kiểm tra ở nhóm TN cao hơn so với điểm trung bình

của bài kiểm tra ở nhóm ĐC. Điều đó có nghĩa là tiến trình Dh theo PP thực



-



nghiệm mang lại hiệu quả cao hơn tiến trình DH thơng thường.

Việc tăng cường vận dụng DH theo PP nhóm và PP dự án theo hướng bồi

dưỡng nang lực VDKTVTT cho HS trong các bước của q trình dạy học phát

huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong giờ học, góp phần

nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT



104



104



105



Kết luận chương 3

Sau khi tiến hành TNSP tại trường THPT Tân Yên số 2 và thông qua kết quả

thu được từ điểm kiểm tra trong quá trình TNSP và kết quả xử lí số liệu thống kê,

chúng tơi có cơ sở để khẳng định:

-



HS rất thích thú với những kiến thức thực tế được GV lồng vào trong các tiết

dạy. Các em tích cực tham gia các hoạt động xây dựng bài, chủ động trong

việc giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, phát huy được đặc điểm và tư duy sáng



-



tạo của mỗi HS, từ đó phát duy được năng lực VDKTVTT cho HS

Đối với GV, sự đa dạng, sinh động của các kiến thức thực tế giúp GV có nhiều

sự lựa chọn hơn về PP tổ chức các hoạt động nhận thức của HS. Từ đó GV tạo

khơng khí giờ học sơi nổi, HS hào hứng với các tình huống học tập, tích cực



-



tham gia phát biểu, dự đoán, xây dựng kiến thức

GV sử dụng PP DH nhóm nhằm bồi dưỡng năng lực VDKTVTT đã góp phần

đưa kiến thức vật lí gắn liền với thực tiễn tạo ra một mơi trường dạy và học

có sự tương tác tích cực từ đó tạo khơng khí lớp học hào hững sôi nổi

Như vậy ta thấy được là ở lớp thực nghiệm thì các năng lực thành tố trong



năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn như:

-



Năng lực phát hiện và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

Chuyển vấn đề thực tiễn thành dạng có thể khám phá giải quyết.

Năng lực đề xuất giải pháp

Thực hiện giải pháp

Đánh giá giải pháp và đưa ra kết luận

Năng lực phát hiện những vấn đề mới

Những năng lực này đều đã được hình thành và thể hiện một cách tích cực



và hiệu quả hơn so với lớp đối chứng. Ở lớp đối chứng được GV lồng ghép một

phần của năng lực vào bài dạy.

Từ đó có thể thấy việc tổ chức DH theo hướng phát triển năng lực vận

dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn cho HS đã mang lại hiệu quả cao trong

DHVL ở trường THPT.



105



105



106



KẾT LUẬN

1. Kết quả nghiên cứu của đề tài



Đối chiếu với mục đích,nhiệm vụ của đề tài, tôi đã giải quyết được một số vấn

đề lí luận và thực tiễn sau đây:

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực VDKTVTT

của HS thơng qua q trình dạy và học một số kiến thức phần “Quang hình học”

Trên cơ sở phân tích cấu trúc nội dung chương trình của phần “Quang hình

học” nhằm phát triển năng lực VDKTVTT cho HS thông qua thực tiễn cuộc sống,

môi trường xung quanh, sử dụng trong các phần hình thành kiến thức mới, và vận

dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Có thiết kế được 2 giáo án phần “Quang hình học”. Mỗi bài có bám sát mục

tiêu và nội dung chương trình giáo dục hiện nay với định hướng tổ chức các hoạt

động để HS phát huy tính sáng tạo, đồng thời có thể khéo léo đưa ra các biện pháp

giải quyết các vấn đề, đưa ra phương án thực nghiệm, tình huống có dự kiến và hoạt

động của HS có thể xảy ra để GV tham khảo.

Đã tiến hành TNSP nhằm đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các hoạt

động trong giáo án cho bài “Phản xạ toàn phần” và giáo án bài “Mắt và các tật của

mắt” trong phần “Quang hình học” theo hướng phát triển năng lực VDKTVTT cho

HS. Tiến hành thực nghiệm tại 2 lớp ở trường THPT Tân Yên số 2, đã tiến hành kiểm

tra ở cả 4 lớp và thu chấm được 161 bài kiểm tra của HS - đây là những bài phù hợp

để có thể có được những kết luận mang tính khách quan

Trao đổi, lấy ý kiến của các GV để khẳng định tính thực tế, tính ứng dụng của đề tài.

Qua đây, tôi đã thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài đặt

ra. Kết quả TNSP đã khẳng định được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đề ra

và tính đúng đắn, tính khả thi và tính hiệu quả của những đề xuất trong đề tài.

2. Thiếu sót, hạn chế của đề tài.

- Số lượng bài dạy còn hạn chế nên kết quả thu được chưa đánh giá hết tính khả

-



thi của đề tài.

Do thời gian thực nghiệm ngắn nên quy trình tổ chức DH theo hướng phát

triển năng lực VDKTVTT cho HS có hiệu quả chưa cao.



3. Hướng phát triển của đề tài

- Mở rộng phạm vi nghiên cứu cho các chương khác trong chương trình Vật lí THPT

106



106



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vậy sau quá trình dạy học một số kiến thức phần “Quang hình học” theo hướng phát triển NL VDKTVTT cho HS thì nhận thấy thái độ học tập của HS tích cực hơn, hứng thú hơn, có sự tư duy mới mẻ hơn về các kiến thức trong bài, đặc biệt sự liên hệ với kiến thức

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×