Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH

VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



cần thiết ở một số tình huống nhất định. Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế

được các năng lực chung

Năng lực được hình thành và phát triển trong và ngồi nhà trường. Nhà trường

được coi là mơi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết nhưng

đó khơng phải là nới duy nhất. Những bối cảnh khơng gian khơng chính thức như:

gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trường văn

hóa… góp phần bổ sung và hồn thiện năng lực cá nhân.

Năng lực và các thành phần của nó khơng bất biến mà có thể thay đổi từ sơ

đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân.

Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con

người vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và

hành động cá nhân chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng

rẽ. Do đó năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu chúng ta khơng tích cực rèn

luyện tích cực và thường xuyên.

Các thành tố của năng lực thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theo

yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương. Năng lực của HS ở

quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác.

1.1.3. Tìm hiểu quan điểm dạy học theo định hướng phát triển năng lực [17]

- Dạy học theo cách tiếp cận nộidung thì dạy cho HS biết cái gì; Còn dạy học



hướng đến năng lực cho HS là HS làm được gì trên cơ sở các em biết. Như

vậy, năng lực là đích, là đầu ra của giáo dục. Với cách tiếp cận như vậy nó sẽ

chi phối các yếu tố của chương trình như mục tiêu - tức là dạy để làm gì; nội

dung dạy học - tức dạy cái gì; phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - tức

là học bằng cách nào; và cuối cùng là thi, kiểm tra, đánh giá và chất lượng

-



giáo dục.

Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong

tri thức và kỹ năng chuyên mơn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát

triển các lĩnh vực năng lực:



Học nội dung

15



Học phương pháp -



15



Học giao tiếp - Xã



Học tự trải nghiệm



16



chuyên môn

- Các tri thức



chiến lược

- Lập kế hoạch



chuyên môn



hoạch làm



niệm, phạm



việc

Các phương



-



nối quan

-



hệ…)

Các kỹ năng



-



chun mơn

ứng dụng,



trong nhóm

Tạo điều kiện



điểm mạnh,

-



điểm yếu

Xây dựng kế

hoạch phát



pháp nhận



phương diện



triển cá chuẩn



thức chung:



xã hội

Học cách ứng



mực giá trị,



lý, đánh giá,



-



xử, tinh thần

trách nhiệm,



trình bày

-



cho sự hiểu



- đánh giá

- Tự đánh giá



biết về



Thu thập, xử



đánh giá

chuyên môn



-



học tập, kế



(các khái

trù, quy luật,



-



hội

Làm việc



thông tin

Các phương

pháp chuyên



đạo đức và

văn hóa, lòng

tự trọng…



khả năng giải

quyết xung

đột



mơn



Năng lực

Năng lực

Năng lực xã hội

Năng lực

chuyên môn

phương pháp

nhân cách

Sơ đồ nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực

hóa HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với

những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với

hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đối với quan hệ

giáo viên - học sinh theo hướng cộngt ác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực

xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học

chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải

quyết các vấn đề phúc hợp (dạy học theo chủ đề hay dạy học tích hợp). Bên cạnh đó,

việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học

làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận

dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau.

1.1.4. Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực:

- Trong quan niệm dạy học mới (tổ chức) một giờ học tốt là một giờ học

phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người

16



16



17



dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực vận

dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực hợp tác, bồi dưỡng phương

pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú

-



học tập cho người học.

Ngồi những u cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu

giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng mơn học; phù hợp với đặc điểm

tâm sinh lí lứa tuổi HS; giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu

mới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học

tập cho HS theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy,

khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện

theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GV với HS, giữa HS với

HS (chú trọng cả hoạt động dạy và hoạt động học). Tuy nhiên dù sử

dụng bất kỳ phương pháp nào cũng đảm bảo được ngun tắc “Học

sinh tự mình hồn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn



của giáo viên”

1.2 Một số công cụ đánh giá năng lực

1.2.1 Đánh giá qua quan sát

Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ,

các hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn như cách giải quyết

vấn đề trong một tình huống cụ thể [18]

Đặc điểm của đánh giá qua quan sát gồm có quan sát là sự tri giác, ghi chép mọi

yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu nhăm

mô tả, phân tích, nhận định và đánh giá về trường học, mơi trường, văn hóa, và sự

tương tác giữa những con người với nhau. Trong q trình dạy học thì đó là quan sát

trương tác giữa HS - HS, HS - GV.

Đánh giá quan sát được sử dụng khi cần biết hiệu quả hoạt động của các trang

thiết bị dạy học phục vụ mục tiêu học tập, khi cần biết năng lực dạy học của GV và

khi cần cung cấp thông tin định tính để bổ sung cho các thồn tin định lượng trong

điều tra, thu thập thông tin minh chứng để đánh giá các tiêu chí.

1.2.2. Đánh giá thơng qua nhìn lại q trình ( tự đánh giá)

Đánh giá thơng qua nhìn lại quá trình giúp HS tự đánh giá điểm mạnh, điểm

yếu trong quá trình học cũng như những khó khan gặp phải và các giải pháp khắc

phục nhằm cải thiện việc học để đạt được kết quả học tập cao hơn.

17



17



18



Đánh giá qua việc nhìn lại quá trình dựa trên một số cơ sở sau: HS cần có sức

mạnh nội tâm, cần biết tin vào chính mình, chấp nhận thất bại, khơng phấn đấu nếu

thấy mình khơng có khả năng. Trong quá trình học, HS cần được khen đúng lúc,

đúng chỗ và cần những thông tin phản hồi tích cực về hành vi, hành động của chúng.

HS xây dựng lòng tự trọng trên cơ sở tự đánh giá. Tự đánh giá của HS sẽ mang yếu

tố tích cực khi dựa trên cảm xúc của mọi người yêu thương và tơn trọng. Nhận thức

của HS càng chin chắn thì những khái niệm về bản thân sẽ vượt ra ngoài sự tự đánh

giá vì nó được xây dựng trên cơ sở nhận thức đa chiều, từ nhiều góc nhìn khác nhau.

Tự tin là bước cần thiết đầu tiên để tự điều chỉnh hành vi có hiệu quả.

Bước tiếp theo để đạt đến sự trưởng thành là tự đánh giá chính xác và tự phê

bình. HS cần được giúp đỡ để phát triển sự tự nhận thức đúng đẵn về bản thân, biết tự

đánh giá trung thực, chính xác về điểm mạnh, yếu của bản thân, biết nhận ra những

giới hạn của mình. Từ đó khuyến khích HS vượt lên những lĩnh vực còn yếu, biết tơn

trọng NL của những người xuất sắc trong những lĩnh vực mà HS không thể đạt được.

Tự đánh giá trong học tập là một hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần

nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học. HS sẽ học cách đánh giá

các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điểm cần thay đổi

để hoàn thiện bản thân. Những thay đổi có thể là một cách nhìn tổng quan mới về nội

dung, yêu cầu giải thích thêm, thực hành các kĩ năng mới để đạt đến mức độ thuần

thục. Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giá

những nỗ lực, quá trình và kết quả. HS cần tham gia vào q trình quyết định những

tiêu chí có lợi cho việc học. Tự đánh giá có mức độ cao hơn nhìn lại quá trình.

1.2.3. Đánh giá qua hồ sơ

Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự

đánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi

lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập

đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phục

trong thời gian tới… Để chứng minh cho sự tiến bộ, chưa tiến bộ, HS tự lưu giữ

những sản phẩm minh chứng cho kết quả đó cùng với những lời nhận xét của GV và

bạn học. Hồ sơ học tập cũng giống như một bằng chứng để xác định và điều chỉnh

quá trình học tập của HS cũng như để đánh giá hoạt động và mức độ đạt được của

HS. Tùy vào mục tiêu dạy học, GV có thể yêu cầu HS thực hiện tự xây dựng các loại

18



18



19



hồ sợ học tập khác nhau nhằm mục đích để HS tự xây dựng kế hoạch học tập, xác

định động cơ nhiệm vụ học tập, mục tiêu cần hướng tới đồng thời các em tự kiểm

sốt, tự đánh giá q trình học tập của mình về sự tiến bộ hay giảm sút về kiến thức,

kĩ năng, thái độ học tập.

Trên cơ sở kết quả đạt được trong quá trình học tập, HS tự điều chỉnh cách học,

động cơ học tập và mục tiêu cần hướng tới trong các giai đoạn tiếp theo. Các loại hồ

sơ học tập như : hồ sơ tiến bộ, hồ sơ quá trình, hồ sơ mục tiêu, hồ sơ thành tích. Đánh

giá qua hồ sơ học tập là sự theo dõi trao đổi ghi chép được của chính HS, những gì

các em nói, hỏi, làm, cũng như thái độ, ý thức của HS với quá trình học tập của mình

hay như đối với mọi người… nhằm làm cho HS thấy được những tiến bộ rõ rệt của

chính mình cũng như GV thấy được khả năng của từng HS để từ đó GV có thể đưa ra

hoặc điều chỉnh.

1.2.4. Đánh giá đồng đẳng.

Đánh giá đồng đẳng giúp HS làm việc hợp tác, tự đánh giá công việc của nhau,

học cách áp dụng các tiêu chí một cách khách quan. Đánh giá đồng đẳng đòi hỏi kĩ

năng giao tiếp tốt. Các em cần đưa ra phản hồi cho các bạn cũng với những nhận định

mang tính tích cực. Đánh giá đồng đẳng là một q trình trong đó các nhóm HS cùng

độ tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau. Một HS sẽ theo dõi bạn học của

mình trong suốt q trình học, do đó sẽ biết thêm các kiến thức cụ thể về cơng việc của

mình khi đối chiếu với GV. Phương pháp đánh giá này có thể được dùng như một biện

pháp đánh giá kết quả, nhưng chủ yếu được dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học. HS

đánh giá lẫn nhau dựa theo các tiêu chí được định sẵn. Các tiêu chí này cần được diễn

giải bằng những thuật ngữ cụ thể và quen thuộc. Đánh giá đồng đẳng không nên được

coi là một giải pháp tiện lợi để giúp GV tiết kiệm thời gian. Chúng ta không nên để HS

quyết định tất cả việc đánh giá, Vai trò của GV là hướng dẫn HS thực hiện đánh giá

đồng đẳng và coi đó như một phần của quá trình học tập.

1.2.5. Đánh giá qua các bài kiểm tra

Bài kiểm tra là một phép lượng giá cụ thể mức độ, khả năng, thể hiện hành vi

trong lĩnh vực nào đó của một người. Đánh giá qua các bài kiểm tra được chia thành

ba loại gồm:

Quan sát: Giúp đánh giá các thao tác, hành vi, kĩ năng thực hành, nhận thức,

phản ánh vô thức.

19



19



20



Kiểm tra vấn đáp: Có tác dụng đánh giá khả năng, đáp ứng câu hỏi được nêu

trong một tình huống.

Bài viết: kiểm tra một lúc được nhiều HS, giúp đánh giá HS ở trình độ cao

gồm có câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.

1.3 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.3.1. Năng lực vận dụng kiến thức

Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai: “ Vận dụng kiến thức

vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con người

nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội” [18]

- Năng lực VDKTVTT của HS là khả năng của HS có thể vận dụng

những kiến thức đã học để có thể giải quyết tốt các tình huống học tập

và những tình huống thực tiễn.

+ Các tình huống học tập như: tình huống xây dựng kiến thức mới dựa

trên việc vận dụng những kiến thức đã học từ trước; tình huống luyện

taaoj và giải các bài tập có vận dụng kiến thức đã học.

+ Các tình huống thực tiễn là các tình huống thực được gắn liền cuộc

sống, gắn liền với hoạt động sống của con người.

1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.3.2.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh: “NLVDKT là khả năng của

bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu

quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt

động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó. NLVDKT

thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn

nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [12]

Năng lực VDKTVTT của HS có thể hiểu là khả năng của bản thân người học

huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc qua trải nghiệm

thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa

dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó. Năng

lực VDKTVTT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt

động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [20]

1.3.2.2. Các năng lực thành tố và biểu hiện của năng lực VDKTVTT

20



20



21



Để thể hiện rõ về năng lực VDKTVTT, cần xác định rõ về các năng lực thành tố

của năng lực để từ đó chỉ ra biểu hiện phù hợp của từng năng lực thành tố. Khi gặp

tình huống thực tiễn, HS cần quan sát, nghiên cứu để có để phát hiện được vấn đề từ

thực tiễn cần giải quyết. Từ những vấn đề thực tiễn, nghiên cứu xem có thể sử dụng

kiến thức nào đã được học để giải quyết. để từ những nghiên cứu có thể đưa ra được

hướng giải quyết vấn đề và khả năng thực hiện giải pháp đưa ra. Và từ kết quả thu

được sau q trình thực hiện thì HS có thể tự đánh giá được tính khả thi.

Hay như trong khi dạy học một kiến thức vật lí, GV có thể dẫn dắt, khơi gọi cho

HS có thể thấy được rằng kiến thức sẽ được vận dụng như thế nào trong đời sống hằng

ngày, để từ đó có để giúp HS phát hiện, khám phá ra những vấn đề mới. Muốn vậy thì

HS cần phải có khả năng phát hiện, phân tích và liên hệ với thực tiễn, ngồi ra còn phải

biết xử lí tình huống thực tiễn để có thể phát triển được năng lực VDKTVTT.

Từ những phân tích trên, những nghiên cứu đi trước về dạy học theo hướng

phát triển NL vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn đối với HS THPT về phát triển

năng lực VDKTVTT theo tôi đã hệ thống lại các NL thành tố và biểu hiện sau:

Bảng 1.1: Bảng mô tả các năng lực thành tố và biểu hiện của năng lực VDKTVTT

Năng lực thành tố

Phát hiện và làm rõ vấn



Biểu hiện

Mô tả được hiện tượng vật lí



đề cần nghiên cứu



Trình bày được các đặc điểm của vấn đề thực tiễn

Phát hiện và diễn đạt được các đặc điểm của vấn đề bằng



Chuyển vấn đề thực tiễn



ngơn ngữ khoa học



thành dạng có thể khám



Khả năng thu thập và xử lí thơng tin, diễn đạt vấn đề cần giải



phá giải quyết



quyết theo ngơn ngữ vật lí từ đó đưa ra các phương án giải

quyết vấn đề đó bằng những kiến thức vật lí.

Thu thập và xử lý thông tin liên quan đến vấn đề

Đề xuất các phương án giải quyết



Năng lực đề xuất giải

pháp



Đánh giá tính khả thi của phương án đưa ra. Chọn phương án

tối ưu

Xây dựng kế hoạch và thống nhất kế hoạch

Khả năng tiếp cận, nhận thức, phát hiện được vấn đề trong



Thực hiện giải pháp đã

21



nội dung bài học, trong bài tập có liên quan với thực tiễn;

Phân cơng nhiệm vụ, tiến hành thực hiện giải pháp theo kế

21



22



hoạch.

Rút ra kết quả của giải pháp đã thực hiện trên

Khả năng vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức vật lí kết hợp



nêu ra



với khả năng quan sát thực tế; khả năng độc lập, sáng tạo,

giải quyết tình huống đặt ra.

Khả năng lập kế hoạch và thực hiện giải pháp, sử dụng

những kiến thức, kỹ năng vật lí để giải quyết vấn đề.

Đánh giá cách làm của mình, đề xuất những cải tiến mong



Đánh giá giải pháp, đưa



muốn



ra kết luận



Khả năng đánh giá và phản ánh giải pháp và kết quả mang



Phát hiện những vấn đề

mới



lại, có hướng đề xuất hồn thiện giải pháp.

Liên hệ được các hiện tượng thực tế với các kiến thức liên

quan

HS vận dụng kến thức vật lí đơn giản phù hợp để giải thích



các nội dung thực tế trong cuộc sống và sản xuất

1.3.3. Ý nghĩa của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

trong dạy học

Từ những bài học nhằm mục đích phát triền năng lực VDKTVTT có thể giúp HS:

- HS vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn sẽ thấy hứng thú hơn, say mê

-



hơn trong quá trình học tập

Nắm vững kiến thức đã học để vận dụng giải quyết những bài tập, xây

dựng kiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức đã học, có khả năng

liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan đến



-



kiến thức đã học.

Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp cho HS có

thể vận dụng để học đi đôi với hành. Giúp HS xây dựng thái độ học tập đúng

đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, lòng ham học hỏi, ham



-



hiểu biết, năng lực tự học.

Hình thành cho HS kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lí thơng tin,

hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển năng

lực thực tiễn; Có tâm thế luôn chủ động trong việc giải quyết những vấn đề đặt

ra trong thực tiễn.



22



22



23

-



Giúp cho HS có thêm những hiểu biết về tự nhiên, những hoạt động tích

cực và tiêu cực đối với cuộc sống và ảnh hưởng của con người đối với tự



-



nhiên.

Từ việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học

để tìm hiểu giúp HS ý thức được hoạt động của bản thân , có trách nhiệm

với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống



-



hiện tại cũng như tương lai sau này của HS

Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho HS. Phát triển ở HS tính tích

cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hững thú trong học tập.

Tổ chức dạy học Vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong



1.4.

1.4.1



dạy học

Tổ chức dạy học vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn



thơng qua hình thức dạy học theo nhóm.[18]

1.4.1.1.

Trình bày những ứng dụng vật lí trong thực tiễn theo nhóm.

Tùy nội dung bài học mà GV có thể u cầu HS trình bày theo cá nhân nhóm

những ứng dụng vật lí liên quan đến bài học. Gv có thể tổ chức hoạt động phân chia

nhóm trình bày những ứng dụng vật lí trong thực tiễn vào phần củng cố kiến thức của

mỗi bài hoặc giao nhiệm vụ về nhà để HS tìm hiểu. Qua đó kích thích tính tự giác tìm

tòi, khám phá, tìm hiểu những ứng dụng vật lí trong thực tiễn. Đồng thời qua hoạt

động nhóm các em dễ dàng trao đổi ý kiến với nhau, các em mạnh dạn hơn.

1.4.1.2.

Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm tìm hiểu các ứng dụng

của kiến thức vật lí đang vào thực tiễn.

Để hướng dẫn HS làm việc thoe nhóm tìm hiểu các ứng dụng của kiến thức vật

lí vào thực tiễn GV cần thực hiện những thao tác sau:

- GV giới thiệu hoạt động và xác định mục tiêu, nhiệm vụ cho từng nhóm

HS, hoặc HS tự xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn

-



của GV

GV cần xây dựng kế hoạch hoạt động DH kĩ lưỡng, Xác định kiến thức cần

liên hệ với thực tiễn phù hợp với nội dung bài học, gần gũi cuộc sống của

HS. GV cung cấp phương tiện (mơ hình, bảng biểu, sơ đồ,…đã chuẩn bị sẵn

hoặc thông tin trong sách giáo khoa ở từng phần tương ứng) và yêu cầu HS

thực hiện nhiệm vụ (trả lời câu hỏi, mơ tả, hồn thành sơ đồ, giải quyết tình

huống, nêu hiện tượng thực tiễn mà HS cho là liên quan…). HS tiến hành

thảo luận dưới sự tổ chức, theo dõi, hướng dẫn của GV để hoàn thành các



23



23



24



nhiệm vụ đã nhận. GV cần tổ chức, hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học

-



với thực tiễn, giúp HS tự hồn thành chính xác nhiệm vụ được giao.

GV xác định cơ sở khoa học của nội dung vận dụng kiến thức vào thực

tiễn, tổ chức cho HS tìm cơ sở khoa học để vận dụng vào thực tiễn có liên

quan. GV theo dõi, đi xung quanh lớp quan sát, hướng dẫn, chỉ bảo HS



-



tìm hiểu vấn đề qua các câu hỏi gợi mở, làm mẫu cho HS xem.

GV chọn các ý tưởng, giải pháp tốt nhất. Sau khi xác định được nội dung liên

hệ thực tiễn, HS tiến hành thảo luận, nêu các ý tưởng, giải pháp để giải quyết

vấn đề. HS tiền hành báo cáo tổng hợp các ý kiến của nhóm. GV tổ chức đánh

giá các giải pháp, định hướng, tư vấn cho HS chọn lựa các giải pháp tối ưu

nhất, hiệu quả nhất để giải quyết các vấn đề. Có thể nêu hoặc bổ sung một số

giải pháp khác. GV tổ chức các biện pháp DH rèn luyện kĩ năng VDKTVTT.



-



HS thực hiện, vận dụng, giải thích, rút kinh nghiệm.

GV hướng dẫn để HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, điều chỉnh, tự rút ra

kết luận đúng. GV đánh giá tổng hợp, định hướng kỹ năng vận dụng kiến

thức cho HS theo các hướng mới.



Vậy việc hướng dẫn HS làm việc heo nhóm rất quan trọng, yêu cầu GV phải

chuẩn bị trước kế hoạch hoạt động dạy của mình, theo dõi, quan sát quá trình các em

thực hiện cho đến việc nhận xét, đánh giá để phát huy được NL VDKTVTT của HS.

1.4.1.3.



Giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn



Để tăng khả năng giải quyết, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thì GV

có thể đưa ra vấn đề có tính thực tế cao và củng cố từng phần hay củng cố cả bài để

yêu cầu HS giải quyết.

Ví dụ như: Tại sao vào buổi tối, khi nhìn lên bầu trời ta lại thấy những ngôi sao

sáng lấp lánh. GV đưa ra vấn đề để mở đầu cho bài : “Khúc xạ ánh sáng”

1.4.2.



Tổ chức dạy học vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực

tiễn thơng qua hình thức dạy học dự án. [5]

Khái niệm dạy học dự án.



1.4.2.1.



Dạy học dự án là một mơ hình dạy học lấy hoạt động của học sinh làm trung

tâm. Kiểu dạy học này phát triển kiến thức và kĩ năng của học sinh thơng qua q

trình HS giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn bằng những kiến thức

theo nội dung môn học - được gọi là dự án. Dự án đặt HS vào vai trò tích cực như:

người giải quyết vấn đề, người ra quyết định, điều tra viên hay người viết báo cáo.

Thường thì HS sẽ làm việc theo nhóm và hợp tác với các chuyên gia bên ngoài và

24



24



25



cộng đồng để trả lời các câu hỏi và hiểu sâu hơn nội dung, ý nghĩa của bài học. Học

theo dự án đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mình

thơng qua cả sản phẩm lẫn phương thức thực hiện.

1.4.2.2.



Các giai đoạn của tiến trình dạy học dự án.



Dựa trên cấu trúc chung của một sự án trong lĩnh vực sản xuất, kinh tế nhiều tác

giả phân chia cấu trúc của dạy học theo dự án qua 4 giai đoạn sau: Quyết định chủ đề

dự án, lập kế hoạch, thực hiện, kết thúc dự án. Có thể chia cấu trúc của dạy học dự án

làm nhiều giai đoạn nhỏ hơn. Sau đây trình bay một cách phân chia các giai đoạn của

dạy học theo dự án theo 5 giai đoạn như mô tả ở sơ đồ sau:



Xây dựng ý tưởng dự án. Quyết định chủ đề

GV tạo điều kiện để học sinh đề xuất ý tưởng dự án, quyết định chủ đề, xác định mục tiêu dự án



Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

HS lập kế hoạch làm việc, phân công lao động



Thực hiện dự án

HS làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch. Kết hợp lí thuyết và thực hành, tạo ra sản phẩm



Giới thiệu sản phẩm dự án

HS thu thập sản phẩm, giới thiệu, công bố sản phẩm dự án



Đánh giá

GV và HS đánh giá kết quả và quá trình. Rút ra kinh nghiệm

Sơ đồ: Các giai đoạn của tiến trình thực hiện dự án

Có thể diễn giải sơ đồ:

- Quyết định chủ đề và xác định mục tiêu dự án:

25



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×