Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm

7 Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Tập hợp, xem xét kết quả quan sát các biểu hiện cơ bản của HS trong

quá trình học tập ở các lớp thực nghiệm và đối chứng

+ Đánh giá sơ bộ các mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và xử lí kết quả định lượng: tính tốn, đánh giá mức độ phát

triển năng lực của HS ở các lớp thực nghiệm và đối chứng thông qua đánh giá

của giáo viên cộng tác, SV làm khóa luận và HS trên phiếu khảo sát; Lập bảng

kết quả đánh giá khả năng định hướng phát triển năng lực thực nghiệm của HS.

b. Phân tích diễn biến cụ thể trên lớp tiến trình tổ chức hoạt động

 Ở lớp thực nghiệm: SV tổ chức dạy học giúp HS hình thành kiến thức về

hiện tượng cảm ứng điện từ, biết cách tạo ra dòng điện cảm ứng bằng nam châm

vĩnh cửu và nam châm điện; làm được thí nghiệm dùng NC vĩnh cửu hoặc NC

điện để tạo ra dòng điện cảm ứng

SV triển khai hoạt động vận dụng kiến thức: Dự án “Đường hầm và sự an

toàn của chúng ta”. Sau khi được giao nhiệm vụ các nhóm thảo luận về câu hỏi

bài học và trình bày thơng qua hình vẽ trên giấy. Sau đó các nhóm lên kế hoạch

thực hiện dự án, phân công nhiệm vụ và dự kiến sản phẩm cuối cùng của từng

nhóm. Các thành viên trong các nhóm đều rất hăng say thảo luận và phát biểu ý

kiến, điều này chứng tỏ việc chuyển giao nhiệm vụ của SV đã thành cơng, phát

huy được tính tự lực, tích cực chủ động của HS.

Bên cạnh đó, nhóm cũng phân tích được những ưu điểm, nhược điểm và

những khó khăn gặp phải khi tiến hành xây dựng cơng trình thực tế cho các

đường hầm, chi phí ban đầu là khơng nhỏ, tuy nhiên lợi tích của cơng trình này

thì vơ cùng to lớn, cả về mặt an toàn cho các phương tiện lưu thơng cũng như

tiết kiệm chi phí điện năng. Việc tổ chức cho các nhóm trình bày, thuyết trình,

giới thiệu sản phẩm trước lớp qua đó các nhóm học hỏi, đánh giá chéo lẫn nhau

giúp cho kiến thức được hoàn thiện sâu sắc đầy đủ hơn. Qua đó các sinh viên tự

rút ra được kinh nghiệm và bài học cho riêng mình. Cuối buổi học, GV nhận xét

đánh giá và củng cố các kiến thức trọng tâm chốt lại các nội dung kiến thức

quan trọng.



32



Tạo cơ hội để HS vận dụng kiến thức đã học về hiện tượng cảm ứng điện

từ vào giải quyết vấn đề chiếu sáng trong các đường hầm ở nước ta, đảm bảo an

toàn cho các phương tiện lưu thơng qua hầm, qua đó giúp HS thấy rõ tầm quan

trọng của vật lí trong đời sống hàng ngày và thêm u thích mơn vật lí, góp phần

phát triển năng lực thực nghiệm của HS.

 Ở lớp đối chứng: GV cộng tác dạy theo SGK. Sử dụng phương pháp

thuyết trình, khơng bố trí được các thí nghiệm nên HS khó hình thành kỹ năng,

tư duy trừu tượng đồng thời khó vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để

thực hiện nhiệm vụ dạy học một cách hiệu quả, giờ học kém sôi động.

Khi triển khai hoạt động vận dụng, các em lúc đầu có phần rụt rè và chưa

thực sự hợp tác với GV, chưa đưa ra được thiết kế hợp lý, tuy nhiên khi tiến

hành chế tạo sản phẩm các em khá hào hứng và có tinh thần hợp tác cao, mặc dù

trong q trình còn cần khá nhiều sự trợ giúp từ GV.

c. Kết quả TNSP

- Đánh giá chung về mức độ chủ động, tích cực hoạt động của HS:

Ở lớp thực nghiệm: Hầu hết HS đều tập trung và tự giác tham gia tiến hành

thí nghiệm, nhận xét kết quả theo yêu cầu của GV. Đa số phương án thí nghiệm

của các nhóm đưa ra có tính khả thi cao, thiết kế sản phẩm vận dụng sáng tạo

đẹp mắt.

Ở lớp đối chứng: Trong q trình học lí thuyết HS chưa thực sự hào hứng,

chỉ dừng lại ở mức độ ghi chép bài máy móc. Khi SV triển khai hoạt động vận

dụng kiến thức, HS hầu như thụ động không đề xuất được phương án thí

nghiệm, q trình tiến hành thí nghiệm cần trợ giúp rất nhiều từ GV, thiếu tự tin

khi thực hiện các yêu cầu của GV.

 Đánh giá HS qua tổ chức hoạt động vận dụng kiến thức:

Ưu điểm:

- Trong quá trình tìm hiểu thơng tin về hệ thống đường hầm, HS chủ động

nghiên cứu tài liệu được phát và ngoài ra còn tiến hành tìm hiểu qua internet.

- Hầu hết các nhóm đưa ra bản thiết kế về hệ thống đèn chiếu sáng dựa trên

hiện tượng cảm ứng điện từ có tính khả thi cao.

- Một số nhóm trang trí sản phẩm rất sáng tạo, thiết kế cánh quạt đẹp mắt.

33



- Có tinh thần đồn kết, làm việc có hiệu quả, các thành viên trong mỗi đội

phối hợp khá ăn ý.

- Thuyết trình sản phẩm lơi cuốn và tự tin.

Nhược điểm:

- Trong q trình tiến hành khơng bám sát bản thiết kế mà sa vào cải tiến

sản phẩm, dẫn đến tốn nhiều thời gian.

- Sản phẩm làm ra chưa chắc chắn, cánh quạt gắn lỏng dẫn đến bị bung ra

khi hoạt động và đèn không sáng.

- Một số em chưa tập trung vào hoàn thành sản phẩm.

 Đánh giá bản kế hoạch và tổ chức hoạt động:

Đánh giá bản kế hoạch: Kế hoạch hoạt động đưa ra cụ thể và hợp lí; có tính

tốn thời gian thực hiện cho phù hợp với lịch học của HS; dự trù phương án tổ

chức dự phòng khi mất điện.

Đánh giá tính khả thi của hoạt động:

+ Đây là một hoạt động bổ ích và cần thiết đối với HS, tạo cơ hội thực hành

kiến thức đã học về hiện tượng cảm ứng điện từ vào đời sống, giúp phát triển

năng lực thực nghiệm cho HS, làm cho những kiến thức đã học trở nên có ý

nghĩa hơn với các em, khơi gợi sự say mê, hứng thú học tập với bộ môn vật lí

+ Tham gia hoạt động giúp HS có cơ hội hợp tác với nhau, tăng tình đồn

kết, tạo sự vui vẻ trong học tập.



Một số hình ảnh hoạt động



34



Hình 3.1 HS thiết kế mơ hình sản phẩm



Hình 3.2 HS chế tạo mơ hình sản phẩm



Hình 3.3 GV kiểm tra độ chắc chắn của

sản phẩm



Hình 3.4 GV nhận xét sản phẩm của HS



d. Khó khăn trong q trình thực hiện TNSP

- Trình độ học vấn của HS khơng đồng đều nên khó khăn cho việc tiếp thu

những kiến thức nâng cao, mở rộng.

- Giáo viên và HS phải đầu tư nhiều thời gian hơn so với dạy học truyền

thống, khó đảm bảo thời gian theo phân phối chương trình mơn học.

- Để thực hiện các dự án, hoạt động học tập mất nhiều chi phí.

- Phải sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu, các thiết bị

thí nghiệm,… cơ sở vật chất của trường chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học.

35



- Do thói quen thụ động trong quá trình dạy và học theo phương pháp dạy

học thuyết trình nên HS còn lúng túng khi tham gia các hoạt động học tập theo

phương pháp DHTH.

3.8 Đánh giá chung về TNSP

Qua quá trình thực nghiệm sư phạm, thu thập, phân tích và xử lí số liệu,

tính tốn thống kê từ phiếu khảo sát của GV và HS có thể nhận định như sau:

- Ở lớp thực nghiệm, HS tích cực chủ động tiếp thu kiến thức, biết cách

vận dụng hiện tượng cảm ứng điện từ vào chế tạo đèn chiếu sáng, qua hoạt

động đó giúp HS thấy rõ tầm quan trọng của vật lí trong đời sống hàng ngày và

thêm u thích mơn vật lí, góp phần phát triển năng lực thực nghiệm của HS.

- Ở lớp đối chứng, HS chỉ nắm bắt 1 cách máy móc kiến thức cơ bản trong

SGK, khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống chưa cao.

- Từ việc phân tích kết quả định lượng (bảng 3.2) cho thấy: Mặc dù theo kết

quả đánh giá học tập học kì I HS lớp ĐC có kết quả học tập mơn vật lí cao hơn,

khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn của các em lại thấp

hơn so với lớp TN. Chứng tỏ rằng, việc vận dụng DHTH trong dạy học vật lí là

rất cần thiết đối với việc phát triển năng lực thực nghiệm ở HS, giúp các em vận

dụng được kiến thức đã học vào thực tế chứ không dừng lại ở việc học thuộc

kiến thức một cách máy móc.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TNSP chứng tỏ vận dụng quan điểm DHTH vào dạy học Vật lí ở HS THCS

đã đạt hiệu quả cao, góp phần phát triển năng lực thực nghiệm cho HS, giúp HS

có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Phân tích, đánh giá kết quả TNSP giúp tôi khẳng định giả thuyết khoa học

của luận văn là đúng đắn.



36



KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Kết luận

Với những nội dung đã trình bày ở chương 1, đề tài đã bước đầu làm sáng

tỏ lí luận về vận dụng quan điểm DHTH trong dạy học vật lí theo định hướng

phát triển năng lực của HS THCS. Khẳng định vai trò quan trọng của việc vận

dụng DHTH trong dạy học nói chung và dạy học vật lí theo định hướng phát

triển năng lực của HS nói riêng.

37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×