Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học

3 Vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học

Tải bản đầy đủ - 0trang

kiến thức lý thuyết. Đây là khâu cơ bản để thực hiện nguyên lý giáo dục học đi

đôi với hành,lý luận gắn với thực tiễn. Thực hành phải có đủ phương tiện, kế

hoạch, quy trình luyện tập gắn ngay với vấn đề lý thuyết vừa học. Để hình thành

cho người học một kỹ năng thì cần phải dạy cho họ biết cách kết hợp và huy

động hợp lý các nguồn lực (kiến thức, khả năng thực hiện và thái độ). Như vậy,

người dạy phải định hướng, giúp đỡ, tổ chức, điều chỉnh và động viên hoạt động

của người học. Sự định hướng của người dạy góp phần tạo ra mơi trường sư

phạm bao gồm các yếu tố cần có đối với sự phát triển của người học mà mục

tiêu bài học đặt ra và cách giải quyết chúng. Người dạy vừa có sự trợ giúp vừa

có sự định hướng để giảm bớt những sai lầm cho người học ở phần thực hành;

đồng thời kích thích,động viên người học nảy sinh nhu cầu, động cơ hứng thú để

tạo ra kết quả mới, tức là chuyển hóa những kinh nghiệm đó thành sản phẩm của

bản thân.

Trong dạy học tích hợp, người học được đặt vào những tình huống của

đời sống thực tế, họ phải trực tiếp quan sát, thảo luận, làm bài tập, giải quyết

nhiệm vụ đặt ra theo cách nghĩ của mình, tự lực tìm kiếm nhằm khám phá những

điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo

viên sắp xếp. Người học cần phải tiếp nhận đối tượng qua các phương tiện nghe,

nhìn,...và phân tích đối tượng nhằm làm bộc lộ và phát hiện ra các mối quan hệ

bản chất, tất yếu của sự vật, hiện tượng. Từ đó, người học vừa nắm được kiến

thức vừa nắm được phương pháp thực hành. Như vậy, người dạy không chỉ đơn

thuần truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn các thao tác thực hành.

1.3.2 Các mức độ tích hợp

Theo Xavier Roegies, có 4 cấp độ tích hợp trong dạy học:

+ Tích hợp trong nội bộ mơn học

+ Tích hợp đa mơn

+ Tích hợp liên mơn

+ Tích hợp xun mơn

1.3.2.1 Tích hợp trong nội bộ mơn học (Intradisciplinary Approach):



10



Theo phương án này, các môn, các phần vẫn được học riêng rẽ, nhưng

trong quá trình giảng dạy, tích hợp được thực hiện thơng qua việc loại bỏ những

nội dung trùng lắp, khai thác sự hỗ trợ giữa các phân môn, giữa các phần trong

một phân môn/môn học. Tích hợp những nội dung của các phân mơn, các lĩnh

vực nội dung môn thuộc cùng một môn học theo những chủ đề, chương, bài cụ

thể nhất định .Tích hợp đọc, viết và giao tiếp ngơn ngữ nói trong mơn Ngơn ngữ

là một ví dụ. Giáo viên tích hợp lịch sử, địa lý, kinh tế, và chính quyền trong nội

bộ chương trình mơn học Nghiên cứu xã hội. Thơng qua kiểu tích hợp nội bộ

mơn học này, người học được trông đợi đạt được hiểu biết về các mối quan hệ

giữa những phân môn khác nhau và mối quan hệ giữa chúng với thế giới.

1.3.2.2 Tích hợp đa mơn (Multidisciplinary)

Khi HS nghiên cứu về một vấn đề nào đó, các em được đồng thời tiếp cận

từ nhiều môn học khác nhau. Ví như, chủ đề Truyền thống yêu nước của nhân

dân Việt Nam, HS có thể được tiếp cận trong môn Lịch sử, môn Văn học, môn

GDCD, Âm nhạc. Từ cách tiếp cận đa môn này, GV không cần thay đổi nhiều

nội dung môn học, nội dung và đánh giá vẫn theo bộ mơn, HS có thể tạo ra

những kết nối giữa các bộ môn để giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, theo quan điểm

này, những môn học vận được tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một

số thời điểm trong quá trình nghiên cứu các chủ đề, chính vì vậy mà các mơn

học chưa thực sự được tích hợp.

1.3.3.3 Tích hợp liên mơn (Interdisciplinary)

Các mơn học được liên hợp với nhau và giữa chúng có các chủ đề, các

vấn đề, những khái niệm lớn và những ý tưởng lớn. Chương trình liên mơn tạo

ra những kết nối rõ rệt giữa các mơn học. Chương trình xoay quanh các chủ đề/

vấn đề chung nhưng các khái niệm hoặc các kĩ năng liên môn được nhấn mạnh

giữa các mơn chứ khơng phải trong từng mơn riêng biệt.

Tích hợp liên mơn còn được hiểu như là phương án trong đó nhiều mơn

học liên quan được kết lại thành một môn học mới với một hệ thống những chủ

đề nhất định xuyên suốt qua nhiều cấp lớp. Ví dụ như địa lý, lịch sử, sinh học,

xã hội, công dân giáo dục, hố, lý, được tích hợp thành mơn “Nghiên cứu xã hội

11



và mơi trường” ở chương trình giáo dục bậc tiểu học tại Anh, Úc, Singapore,

Thái Lan.

1.3.4.4 Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary)

Cách tiếp cận những vấn đề từ cuộc sống thực và có ý nghĩa đối với HS mà

khơng xuất phát từ các khoa học tương ứng với môn học, từ đó xây dựng nên các

mơn học mới khác với môn học truyền thống. Cac tiếp cận này bắt đầu từ ngữ

cảnh cuộc sống thực. Điều được quan tâm nhất ở đây chính là sự phù hợp đối với

HS. Điểm khác tích hợp liên mơn ở chỗ: nó xuất phát từ ngữ cảnh cuộc sống thực

và sở thích của HS.Ví dụ: Xuất phát từ bối cảnh “Ơ nhiễm mơi trường và cần làm

trong sạch môi trường thành phố”, nhà trường đưa ra một chương trình tích hợp

phong phú, HS lựa chọn các vấn đề về môi trường và tiến hành thu thập thông tin,

nghiên cứu và đề xuất các biện pháp làm trong sạch môi trường.

1.3.3 Vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí nhằm phát triển năng

lực thực nghiệm của HS

Mơn Vật lí ở trường THCS có nhiệm vụ đóng góp vào thực hiện mục tiêu

giáo dục phổ thông. Mục tiêu giáo dục xuyên suốt vẫn là giáo dục tồn diện, coi

trọng trí, thể, mỹ, đức, tạo ra những con người lao động mới có trí tuệ, có nhân

cách, năng động, sáng tạo, chủ động thích ứng với nền kinh tế tri thức và sự phát

triển của thời đại.

Dạy học vật lí là một quá trình rèn luyện tồn diện, gắn liền với sự phát

triển trí tuệ của HS trong mơi trường kinh tế - xã hội nhất định. Thơng qua dạy

học vật lí, HS lĩnh hội được hệ thống kiến thức cơ bản, vững chắc ở mức độ hiện

đại của vật lí học, phát triển tư duy và năng lực sáng tạo, hình thành thế giới

quan duy vật biện chứng, giúp HS yêu thích tìm tòi khoa học, có ý thức vận

dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống. Do các mục tiêu trên nên việc vận

dụng DHTH trong trường THCS là rất cần thiết. Trong quá trình dạy học, các

mạch nội dung cần được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự

nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung.

Bên cạnh đó, vật lí là mơn khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết

với thực nghiệm. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng

12



học bộ mơn, ngồi thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy

học đặc trưng của mơn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh

được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức vật lí rất gần gũi với cuộc sống

hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải

nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi,

khám phá và vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn.

Như vậy, cần thiết phải vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí để

phát triển năng lực thực nghiệm của HS.



13



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn vận dụng DHTH vào dạy học vật

lí nhằm phát triển năng lực thực nghiệm cho HS có thể rút ra một số kết luận

như sau:

1. DHTH là một quan niệm trong đó tồn thể các q trình học tập góp

phần hình thành ở HS những năng lực rõ ràng, nhằm phục vụ q trình học tập

tương lai, hòa nhập cuộc sống lao động, làm cho quá trình học tập có ý nghĩa

2. DHTH đã được nghiên cứu và vận dụng trên thế giới, ở Việt Nam đang

được nghiên cứu và vận dụng với nhiều mơn học trong đó có dạy học vật lí.

Nhiều cơng trình nghiên cứu và vận dụng giáo dục DHTH đối với mơn vật lí đã

bước đầu thành cơng và có hiệu quả.

3. Sự cần thiết của việc vận dụng DHTH trong dạy học vật lí ở THCS: cần

vận dụng quan điểm DHTH vào dạy học vật lí để học sinh có thể vận dụng kiến

thức của mình vào tình huống có ý nghĩa, tức là phải quan tâm đến dạy học theo

định hướng phát triển năng lực, ở đây khóa luận đề cập đến năng lực thực

nghiệm của HS.



CHƯƠNG 2

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC TÍCH HỢP THIẾT KẾ KẾ

HOẠCH DẠY HỌC KIẾN THỨC THUỘC CHỦ ĐỀ “ĐIỆN TỪ HỌC”

NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM CỦA HS THCS



14



2.1 Quy trình thiết kế chủ đề tích hợp [6]

Bước 1: Nghiên cứu lí luận về dạy học tích hợp.

Bước 2: Phân tích chương trình, sách giáo khoa để tìm ra các nội dung dạy

học gần giống nhau có gắn kết chặt chẽ tự nhiên với nhau trong các mơn học của

chương trình, hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa

phương, đất nước và có thể là những vấn đề nóng đang được quan tâm của toàn

cầu để xây dựng chủ đề/bài học tích hợp.

Bước 3: Xác định chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học và lĩnh vực thuộc

môn học nào, đóng góp của các mơn đó vào bài học. Dự kiến thời lượng cho chủ

đề tích hợp.

Bước 4: Xác định mục tiêu của bài học tích hợp, bao gồm: kiến thức, kĩ

năng, thái độ, định hướng năng lực hình thành và phát triển cho HS.

Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong bài học tích hợp. Căn cứ vào

thời gian dự kiến, mục tiêu, đặc điểm HS để xây dựng nội dung cho phù hợp.

Bước 6: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng và các hướng dẫn về nguồn tài

liệu bổ trợ, các phương tiện kĩ thuật cho HS thực hiện nội dung các chủ đề tích

hợp. Bước 7: Xây dựng các tiêu chí đánh giá nội dung các chủ đề tích hợp đã

xây dựng và tính hiệu quả của chúng trong việc hình thành và phát triển năng

lực cho HS trong dạy học. Đề xuất các cải tiến cho phù hợp với thực tế

2.2 Quy trình thiết kế bài dạy tích hợp

Xác định bài dạy tích hợp

- Xác định các bài dạy tích hợp thơng qua hoạt động phân tích bài dạy, các

bài dạy tập trung hướng đến hình thành các năng lực, phần lí thuyết trong bài

dạy là phần kiến thức lí thuyết mới, phục vụ cho việc thực hành kỹ năng.

Biên soạn giáo án tích hợp

- Xác định mục tiêu của bài học: Xác định các chuẩn kiến thức, kỹ năng và

thái độ và năng lực

- Xác định nội dung bài học.



15



+ Dựa vào mục tiêu sẽ chọn lọc nội dung trình bày ngắn gọn xúc tích,

tránh đưa vào quá nhiều kiến thức mà khơng xác định được kiến thức chính làm

bài dạy tích hợp sơ lược, thiếu trọng tâm. Ngoài ra, dựa vào mục tiêu để biết

cách sắp xếp, trình bày nội dung kiến thức một cách dễ hiểu, mạch lạc, lôgic,

chặt chẽ, giúp HS hiểu bài và ghi bài một cách dễ dàng.

+ Xác định những kiến thức trọng tâm hướng đến phát triển năng lực.

- Xác định các hoạt động dạy - học của GV và HS: Hoạt động dạy và học

tập trung hướng tới mục tiêu phát triển năng lực của HS; Trong quá trình tổ chức

hoạt động dạy học cần để HS nêu cao trách nhiệm, HS phải học cách tìm kiếm

thơng tin và bộc lộ được năng lực.

Từ việc xác định các hoạt động học tập trên thì người GV sẽ lựa chọn được

phương pháp dạy học phù hợp cho từng bài.

- Xác định các phương tiện dạy học sử dụng trong bài dạy: Căn cứ vào nội

dung và phương pháp học mà GV lựa chọn các phương tiện dạy học nhằm tổ

chức tốt hoạt động dạy- học của bài học.

- Xác định thời gian cho mỗi nội dung của giáo án.

- Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện giáo án: Cơng tác chuẩn bị, q

trình thực hiện, kiểm tra, đánh giá kết quả và mức độ đạt được mục tiêu

dạy học đã đề ra.

Kiểm tra đánh giá

Giáo viên: Thông qua kết quả quan sát, kết quả các phiếu điều tra, bảng

đánh giá, GV sẽ điều chỉnh nội dung, thay đổi phương pháp dạy học để chất

lượng dạy - học ngày một tốt hơn, nhằm phát triển năng lực của HS.

Trên đây là các bước cơ bản để tổ chức DHTH. Các bước này có mối

quan hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau, giúp người GV tổ chức dạy học tích

hợp thành cơng.

2.3 Vận dụng quan điểm giáo dục tích hợp thiết kế tiến trình dạy học kiến

thức thuộc chủ đề “Điện từ học” nhằm phát triển năng lực thực nghiệm của

HS THCS

2.3.1 Vị trí, nội dung phần “Điện từ học”

* Vị trí:

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×