Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chúng tôi đánh giá toàn bộ thỏ sau khi cấy ghép vật liệu trong vòng 24 giờ và trong toàn bộ thời gian nghiên cứu, tất cả 35 thỏ ở cả nhóm thỏ nghiên cứu và nhóm chứng. Các chỉ tiêu đánh giá: tình trạng ăn uống, hoạt động của thỏ, theo dõi phân, hiện tượng

Chúng tôi đánh giá toàn bộ thỏ sau khi cấy ghép vật liệu trong vòng 24 giờ và trong toàn bộ thời gian nghiên cứu, tất cả 35 thỏ ở cả nhóm thỏ nghiên cứu và nhóm chứng. Các chỉ tiêu đánh giá: tình trạng ăn uống, hoạt động của thỏ, theo dõi phân, hiện tượng

Tải bản đầy đủ - 0trang

26

Thời gian Sau ghép 4 tuần

HI56

Đặc điểm

Số mẫu



N = 15



Da,



Bình thường



tổ

chức

dưới

da



Bất thường



Thủy

tinh

thể

nhân

tạo



Nguyên vẹn



CI26

Y



Sau ghép 8 tuần





CI26Y HI56

chứng

chứng

N=5



N = 15



N=5



(phù nề, xơ

cứng, hoại tử…)



Hư hỏng



So sánh các chỉ tiêu nghiên cứu giữa lô 4 tuần và lô 8 tuần, so sánh với

nhóm chứng và rút ra nhận xét

3.1.3. Tình trạng vi thể vùng cấy ghép thủy tinh thể nhân tạo

Chúng tôi tiến hành chụp ảnh vi thể sau đó nhận xét, đánh giá vị trí thủy

tinh thể nhân tạo xem có nằm đúng vị trí hay khơng, đánh giá các tầng, các

lớp của biểu bì da, tại chỗ ghép và xung quanh vùng ghép thủy tinh thể nhân

tạo. Nhận xét về cấu trúc mơ học, hiện tượng viêm, thối hóa, hoại tử tế bào

và mô.

Dự kiến chụp ảnh vi thể tiêu bản mô sau ghép thủy tinh thể nhân tạo

nghiên cứu 4 tuần, 8 tuần, thủy tinh thể nhân tạo chứng 4 tuần, 8 tuần

3.1.3.1. Lô cấy ghép thủy tinh thể nhân tạo sau 4 tuần.

Chúng tôi nhận xét vùng mô tại nơi tiếp xúc trực tiếp với mẫu nghiên

cứu, sự xuất hiện tân mạch, các tế bào viêm như tương bào, lympho bào, bạch

cầu, nguyên bào sợi, tế bào sợi, sợi tạo keo, thành phần tế bào giữa lô nghiên

cứu và lô chứng. Tiến hành đo màng liên kết so và đếm tế bào vi

3.1.3.2. Lô cấy ghép phôi thủy tinh thể nhân tạo sau 8 tuần.



27

Chúng tôi cũng tiến hành nhận xét, đánh giá các chỉ tiêu như sau ghép 4

tuần. Sau đó so sánh giữa lơ4 tuần và lô 8 tuần: các loại tế bào viêm, tân

mạch, màng liên kết xơ và rút ra nhận xét

Bảng so sánh độ dày màng liên kết xơ bao quanh vật liệu ở hai thời điểm

4 tuần và 8 tuần

Thời gian



Độ dày mô liên kết xơ quanh vật liệu (pixel)

± SD

HI56

CI26Y

Lô chứng



p



Sau ghép 4 tuần

Sau ghép 8 tuần

p (trước – sau)

Tổng hợp kết quả vi thể mô liên kết dưới da sau ghép thủy tinh thể nhân tạo

Thời gian Sau ghép 4 tuần

Đặc điểm

Số mẫu

Số tiêu bản



HI6

5



CI26Y



Sau ghép 8 tuần



chứng



HI5

6



CI26Y





chứng



Cấu trúc mô Bình thường

liên kết

Biến đổi



Màng liên kết

Khơng



Phản ứng viêm

Khơng



Tân mạch

Khơng



Từ các kết quả thu được là cơ sở cho nhóm nghiên cứu rút ra nhận xét về

tính phù hợp mơ của hai mẫu thủy tinh thể nhân tạo HI5 và CI26Y do Việt

nam sản xuất



28



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá tính phù hợp sinh học của

vật liệu sinh học nói chung cũng như thủy tinh thể nhân tạo nói riêng. Các mơ

hình nghiên cứu thực nghiệm trên động vật được sử dụng rất rộng rãi. Việc sử

dụng mơ hình động vật thực nghiệm là một bước thiết yếu trong thử nghiệm

các vật liệu cấy ghép để đánh giá tính phù hợp sinh học của vật liệu trước khi

đưa vào sử dụng lâm sàng trên cơ thể người.

Chúng tôi dự kiến bàn luận về các mục sau

4.1. Mơ hình nghiên cứu.

4.1.1. Động vật thực nghiệm.

Lý giải về việc lựa chọn thỏ là đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Kết quả nghiên cứu.



29



DỰ KIẾN KẾT LUẬN

1. Về tính phù hợp mơ của thủy tinh thể nhân tạo có mã số CI26

2. Về tính phù hợp mơ của thủy tinh thể nhân tạo có mã số CI26



30



DỰ KIẾN TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Tháng 3/2019: Thông qua đề cương nghiên cứu.

Tháng 3/2018 đến tháng 12/2018: Thực hiện nghiên cứu.

Tháng 3/2019 đến tháng 6/2019: Phân tích và xử lý kết quả.

Tháng10/2019: Hoàn thành và bảo vệ luận văn.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Resnikoff S., Pascolini D., Etya’ale D., et al. (2004). Global data on

visual impairment in the year 2002. Bull World Health Organ, 82(11),

844–851.



2.



Pascolini D. và Mariotti S.P. (2012). Global estimates of visual

impairment: 2010. Br J Ophthalmol, 96(5), 614–618.



3.



Ong H.S., Evans J.R., Allan B.D. (2014). Accommodative intraocular lens

versus standard monofocal intraocular lens implantation in cataract surgery.

Cochrane Database of Systematic Reviews. John Wiley & Sons, Ltd.



4.



Bệnh viện Mắt Trung ương và WHO (2015). Nghiên cứu đánh giá nhanh

các bệnh gây mù có thể phòng tránh (RAAB) tại Việt Nam năm 2015

tiến hành trên 14 tỉnh.



5.



Tripti D., Haldar R.S., Geetha S., et al. (2013). Materials for intraocular

lenses (IOLs): Review of developments to achieve biocompatibility. EPolym, 9(1), 1466–1488.



6.



Hoàng Thị Phúc (2007). Nhãn khoa, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.



7.



Trịnh Bình (2004). Mơ học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội .



8.



Iroku-Malize T. và Kirsch S. (2016). Eye Conditions in Older Adults:

Cataracts. FP Essent, 445, 17–23.



9.



Rafnsson V.,Olafsdottir E., Hrafnkelsson J., et al. (2005). Cosmic Radiation

Increases the Risk of Nuclear Cataract in Airline Pilots: A PopulationBased Case-Control Study. Arch Ophthalmol, 123(8), 1102–1105.



10. Findl O., Buehl W., Bauer P., et al. (2010). Interventions for preventing

posterior capsule opacification. The Cochrane Library

11. Trần Lê Bảo Hà (2012). Công nghệ Vật liệu sinh học, Nhà xuất bản Giáo

dục, Hà Nội.

12. Williams D.F. (2009). On the nature of biomaterials. Biomaterials,

30(30), 5897–5909.



13. Parida P., Behera A., Mishra S.C., et al. (2012). Classification of

Biomaterials used in Medicine. International Journal of Advances in

Applied Sciences, 1(3), 31–35.

14. Vallet-Regí M. (2001). Ceramics for medical applications. J Chem Soc

Dalton Trans, 0(2), 97–108.

15. Elshahawy W. (2011), Biocompatibility, INTECH Open Access

Publisher.

16. Tiêu chuẩn quốc gia (2005). Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm, TCVN

7391/ ISO 10993: Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế Bộ Khoa học và

Công nghệ.

17. Al-Maawi S., Orlowska A., Sader R., et al. (2017). In vivo cellular

reactions to different biomaterials—Physiological and pathological

aspects and their consequences. Semin Immunol.

18. James M Anderson (2001). Biological Responses to Materials. Annual

Review of Materials Research, 31, 81–110.

19. Anderson J.M., Rodriguez A., Chang D.T. (2008). Foreign body reaction

to biomaterials. Semin Immunol, 20(2), 86–100.

20. Trần Phương Hạnh và Nguyễn Sào Trung (2012). Giải phẫu bệnh học,

Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.

21. Lê Đình Roanh (2009). Bệnh học viêm và các bệnh nhiễm khuẩn, Nhà

xuất bản Y học, Hà Nội.

22. Tiêu chuẩn quốc gia (2007). Phần 11: Phép thử độc tính tồn thân,

TCVN 7391/ ISO 10993: Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế Bộ

Khoa học và Công nghệ.

23.



Buddy D. Ratner. (2013). A History of Biomaterials. Biomaterials

Science (Third Edition) An Introduction to Materials in Medicine.



24. Findl O. (2009). Intraocular lens materials and design. Achieving

Excellence in Cataract Surgery: A Step-by-step Approach.



25. Bertrand V., Bozukova D., Svaldo Lanero T., et al. (2014). Biointerface

multiparametric study of intraocular lens acrylic materials. J Cataract

Refract Surg, 40(9), 1536–1544.

26. Nanavaty M.A., Spalton D.J., Boyce J., et al. (2008). Edge profile of

commercially available square-edged intraocular lenses. J Cataract

Refract Surg, 34(4), 677–686.

27. Frohn A., Dick H.B., Augustin A.J., et al. (2001). Late opacification of

the foldable hydrophilic acrylic lens SC60B-OUV. Ophthalmology,

108(11), 1999–2004.

28. Habib N.E., Freegard T.J., Gock G., et al. (2002). Late surface

opacification of Hydroview® intraocular lenses. Eye, 16(1), 69–74.

29. Schmidbauer J.M., Werner L., Apple D.J., et al. (2001). Postoperative

opacification of posterior chamber intraocular lenses - a review. Klin

Monatsbl Augenheilkd, 218(9), 586–594.

30. Jennette J.C., Eifrig D.E., và Paranjape Y.B. (1982). The inflammatory

response to secondary methylmethacrylate challenge in lens-implanted

rabbits. J - Am Intra-Ocul Implant Soc, 8(1), 35–37.

31. Buchen S.Y., Cunanan C.M., Gwon A., et al. (2001). Assessing

intraocular lens calcification in an animal model. J Cataract Refract

Surg, 27(9), 1473–1484.

32. Vargas L.G., Izak A.M., Apple D.J., et al. (2003). Implantation of a singlepiece, hydrophilic, acrylic, minus-power foldable posterior chamber

intraocular lens in a rabbit model: clinicopathologic study of posterior

capsule opacification. J Cataract Refract Surg, 29(8), 1613–1620.

33. Trakos N., Ioachim E., Tsanou E., et al. (2008). Findings of an

experimental study in a rabbit model on posterior capsule opacification

after implantation of hydrophobic acrylic and hydrophilic acrylic

intraocular lenses. Clin Ophthalmol Auckl NZ, 2(4), 997–1005.



34. Duman R., Karel F., Özyol P. (2015). Effect of four different intraocular

lenses on posterior capsule opacification. Int J Ophthalmol, 8(1), 118–121.

35. Ngô Duy Thìn và Lưu Đình Mùi (2013). Tình phù hợp mơ của gốm sinh

học Hydroxy Apatite (HA) do viện Công nghệ xạ hiếm chế tạo. Y dược

học quân sự, 34(4), 126–132.

36. Ngơ Duy Thìn (2013). Tính phù hợp mơ của vật liệu cacbon compozite

(PEEK) do trung tâm vật liệu mới chế tạo sau khi cấy vào mô cơ thỏ. Y

học thực hành, 866(4), 108–111.

37.



Ngơ Duy Thìn, Nguyễn Văn Đơ, và Lê Thị Hồng Nhung (2015). Tính

phù hợp mơ và độc tính tế bào của hợp kim Titan 5Al - 2.5Fe và Ti 6Al 7Nb do viện Công nghệ Bộ Công thương chế tạo. Y học Việt Nam, 437,

116 –121.



38. Đỗ Thùy Hương, Lê Thị Hồng Nhung, Lưu Đình Mùi và cộng sự. (2015).

Đánh giá tính phù hợp mơ và khả năng cấy ghép của các loại stent trong

bộ dụng cụ can thiệp mạch máu do công ty United Healthcare chế tạo. Y

học Việt Nam, 437, 96–102.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chúng tôi đánh giá toàn bộ thỏ sau khi cấy ghép vật liệu trong vòng 24 giờ và trong toàn bộ thời gian nghiên cứu, tất cả 35 thỏ ở cả nhóm thỏ nghiên cứu và nhóm chứng. Các chỉ tiêu đánh giá: tình trạng ăn uống, hoạt động của thỏ, theo dõi phân, hiện tượng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×