Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các chỉ tiêu đánh giá tính phù hợp mô (Theo tiêu chuẩn ISO 10993 – 6)

Các chỉ tiêu đánh giá tính phù hợp mô (Theo tiêu chuẩn ISO 10993 – 6)

Tải bản đầy đủ - 0trang

23

- Tình trạng ăn mòn.



24

2.7. Xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê theo phương pháp t – test

Student bằng phần mềm SPSS 16.0

Số liệu được biểu diễn dưới dạng ± SD

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

2.8. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên động vật thực nghiệm, sẽ tuân thủ các

quy định về sử dụng động vật trong nghiên cứu, giảm đến mức có thể số

lượng động vật sử dụng và hạn chế tối đa gây ra sự đau đớn cho động vật.



25



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ



3.1. Kết quả đánh giá tính phù hợp mơ của thủy tinh thể nhân tạo có mã

số CI26Y và HI56

3.1.1. Tình trạng chung của thỏ.

Chúng tơi đánh giá tồn bộ thỏ sau khi cấy ghép vật liệu trong vòng 24

giờ và trong toàn bộ thời gian nghiên cứu, tất cả 35 thỏ ở cả nhóm thỏ nghiên

cứu và nhóm chứng. Các chỉ tiêu đánh giá: tình trạng ăn uống, hoạt động của

thỏ, theo dõi phân, hiện tượng rụng lông hay lơng bị khơ cứng

3.1.2. Tình trạng đại thể vùng cấy ghép thủy tinh thể nhân tạo có mã số

CI26Y và HI56

Chúng tôi đánh giá sau 4 tuần cấy ghép thủy tinh thể nhân tạo vào mô

dưới da, quan sát tại vị trí cấy ghép của 35 thỏ ở cả lơ nghiên cứu và lô để

đánh giá sự mọc lông tại vết mổ. Sau đó sẽ bộc lộ vùng da cấy ghép thủy tinh

thể nhân tạo để đánh giá các vết mổ, sự liền da, hiện tượng sưng nề, tấy đỏ, rò

rỉ dịch, máu, mủ, hiện tượng đùn đẩy vật liệu ra ngồi.Tại vị trí cấy ghép ở cả

lơ nghiên cứu và lô chứng, so sánh mô dưới da với vùng mơ xung quanh, xem

có hiện tượng phù nề, xơ hóa, hoại tử hay không. Quan sát, chụp ảnh tại chỗ

thủy tinh thể nhân tạo nằm trong lớp mô liên kết dưới da, nhận xét. So sánh

với lô 8 tuần

Nhận xét tình trạng vật liệu thủy tinh thể nhân tạo sau ghép4 tuần và 8

tuần về hình dạng, màu sắc, bề mặt, sự ăn mòn của thủy tinh thể nhân tạo

Tổng hợp kết quả đại thể sau ghép thủy tinh thể nhân tạo

vào mô dưới da thỏ.



26

Thời gian Sau ghép 4 tuần

HI56

Đặc điểm

Số mẫu



N = 15



Da,



Bình thường



tổ

chức

dưới

da



Bất thường



Thủy

tinh

thể

nhân

tạo



Nguyên vẹn



CI26

Y



Sau ghép 8 tuần





CI26Y HI56

chứng

chứng

N=5



N = 15



N=5



(phù nề, xơ

cứng, hoại tử…)



Hư hỏng



So sánh các chỉ tiêu nghiên cứu giữa lô 4 tuần và lơ 8 tuần, so sánh với

nhóm chứng và rút ra nhận xét

3.1.3. Tình trạng vi thể vùng cấy ghép thủy tinh thể nhân tạo

Chúng tôi tiến hành chụp ảnh vi thể sau đó nhận xét, đánh giá vị trí thủy

tinh thể nhân tạo xem có nằm đúng vị trí hay khơng, đánh giá các tầng, các

lớp của biểu bì da, tại chỗ ghép và xung quanh vùng ghép thủy tinh thể nhân

tạo. Nhận xét về cấu trúc mô học, hiện tượng viêm, thối hóa, hoại tử tế bào

và mơ.

Dự kiến chụp ảnh vi thể tiêu bản mô sau ghép thủy tinh thể nhân tạo

nghiên cứu 4 tuần, 8 tuần, thủy tinh thể nhân tạo chứng 4 tuần, 8 tuần

3.1.3.1. Lô cấy ghép thủy tinh thể nhân tạo sau 4 tuần.

Chúng tôi nhận xét vùng mô tại nơi tiếp xúc trực tiếp với mẫu nghiên

cứu, sự xuất hiện tân mạch, các tế bào viêm như tương bào, lympho bào, bạch

cầu, nguyên bào sợi, tế bào sợi, sợi tạo keo, thành phần tế bào giữa lô nghiên

cứu và lô chứng. Tiến hành đo màng liên kết so và đếm tế bào vi

3.1.3.2. Lô cấy ghép phôi thủy tinh thể nhân tạo sau 8 tuần.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chỉ tiêu đánh giá tính phù hợp mô (Theo tiêu chuẩn ISO 10993 – 6)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×