Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tích vào điểm phù



Các vấn đề cần trả lời



1



hợp nhất

1

2



Các hoạt động giảng dạy của GV

Thang đo 1: Phương pháp dạy học

Để HS hứng thú với bài học mới, GV đưa ra những ví

dụ gắn với những kiến thức em đã được học hoặc đưa



2



ra vấn đề từ thực tiễn.

GV mở đầu tiết học bằng trò chơi sẽ làm em cảm thấy

hứng thú hơn cũng như có tâm thế sẵn sàng tiếp nhận



3



kiến thức.

Khi đưa ra mỗi bài tập, GV ln đưa ra những câu hỏi



4



mang tính định hướng giúp em xác định được vấn đề.

Khi tìm cách giải mỗi bài tập, GV thường đưa ra nội

dung có liên quan đến vấn đề và những câu hỏi gợi



5



mở, dẫn dắt, giúp em tìm được cách giải quyết vấn đề.

Trong quá trình đưa ra lời giải cho bài tập, GV ln

khuyến khích, động viên em tích cực, chủ động đưa ra

ý tưởng giải quyết vấn đề, cũng như trao đổi với các



6



bạn khác để tìm ra cách giải quyết vấn đề.

Trong giờ học, GV tổ chức các hoạt động theo nhóm,

em tham gia trao đổi, xây dựng bài và báo cáo trước



7



lớp.

Sau khi hướng dẫn các em tìm được cách giải một bài



8



tốn GV còn u cầu các em tìm cách giải khác.

Khi kết thúc mỗi bài học, đôi khi GV mở rộng vấn đề



9



và đưa ra bài tập mang tính thách thức với vấn đề đó.

Nội dung kiến thức được GV dạy theo một cách khác

nhưng dễ hiểu và cuốn hút. Trong giờ học em hoạt



10



động nhiều hơn, cảm thấy hứng thú với tiết học hơn.

Việc sử dụng kết hợp viết bảng với máy chiếu và một

số công cụ trực quan làm cho tiết học hấp dẫn và dễ



11



hiểu hơn.

Thang đo 2: Nghiệp vụ sư phạm

Tư thế, tác phong của GV khi đứng lớp nghiêm chỉnh

và gương mẫu.

45



3



4



12

13

14

15

16



GV thực hiện nghiêm túc giờ lên lớp.

GV nhiệt tình giảng dạy.

GV truyền đạt kiến thức rõ ràng, dễ hiểu.

GV phân bổ thời gian đứng lớp hợp lý, hiệu quả

Các hoạt động kiểm tra đánh giá của GV

Thang đo 3: Hoạt động kiểm tra đánh giá

Kết quả học tập của em được đánh giá bằng nhiều



17

18



hình thức khác nhau (tự luận, trắc nghiệm,...).

Đề kiểm tra tổng hợp được những kiến thức đã học.

Đề kiểm tra hợp lý về thời gian. Nội dung kiểm tra



20

21

22



nằm trong kiến thức đã học.

Kết quả học tập được đánh giá chính xác, cơng bằng.

Cảm nhận của HS

Thang đo 4: Thái độ, suy nghĩ chủ quan của HS

Em thực sự thấy hứng thú với các giờ dạy của bài này.

Em thấy hoàn toàn đồng ý với cách đánh giá của GV.

Em thấy hứng thú với các câu hỏi, vấn đề GV đặt ra



23



trong giờ học.

Em muốn có thêm những giờ dạy như tiết học này.



19



- Phiếu số 2: Đánh giá chất lượng học tập của HS. Đây là phiếu kiểm tra

gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu hỏi tự luận được thiết kế để đánh giá chất

lượng của HS sau khi học “Chương V: Tệp và các thao tác với tệp ”. Các câu hỏi

được phân bổ theo 4 thang đo: Biết (4 câu), Hiểu (3 câu), Vận dụng sáng tạo (3 câu)

và Sáng tạo (1 câu). Cụ thể như sau:

Thang đo mức độ tư duy của HS

Biết



Hiểu



Vận dụng sáng tạo

Câu 8, 9, 10



Sáng tạo



Câu 1, 2, 4, 5



Câu 3, 6, 7



(Phần trắc nhiệm)



Phần tự luận



(Phần trắc nhiệm)



(Phần trắc nhiệm) Câu 1



(Gồm 1 câu)



(Phần tự luận)

Nội dung

I. Trắc nghiệm: Em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất. (5

điểm)

Câu 1: Cú pháp nào sau đây là cú pháp của lệnh ghi dữ liệu vào tệp?

A. Readln (, );

B. Writeln (,);



46



C. Writeln ();

D. Writeln (, );

Câu 2: Câu lệnh nào dưới đây dùng để gắn tên tệp “HOCSINH.DAT”

cho biến tệp f1?

A. Assign (f1, HOCSINH.DAT);

B. Assign (f1, HocSinh.Dat’);

C. Assign (f1, ‘HoCSINH.dat’);

D. Assign (f1, ‘HOCSINH.DAT’);

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Muốn đọc/ghi dữ liệu trong một tệp, sau khi gắn biến tệp với tên

tệp cần phải thực hiện thao tác mở tệp đó.

B. Trong lệnh mở tệp, cần khai báo tên tệp để xác định đúng vị trí tệp

trên đĩa.

C. Trong lệnh gán tên tệp với biến tệp, cần khai báo tên tệp để xác

định đúng vị trí tệp trên đĩa.

D. Sau khi mở tệp, con trỏ tệp ở vị trí đầu tệp

Câu 4: Thủ tục reset (); dùng để:

A. Mở tệp văn bản để ghi

B. Mở tệp văn bản để đọc

C. Ghi dữ liệu lên tệp văn bản

D. Đọc dữ liệu từ tệp văn bản

Câu 5: Hàm eoln() cho giá trị True khi con trỏ ở vị trí?

A. Cuối tệp

B. Đầu tệp

C. Cuối dòng

D. Đầu dòng

Câu 6: Để ghi dữ liệu vào tệp ta phải sử dụng các thao tác theo thứ tự

nào sau đây:

A.Gắn tên têp ->Mở tệp để đọc -> đóng tệp

B.Gắn tên têp ->Mở tệp để ghi -> đóng tệp

C.Gắn tên têp ->Mở tệp để ghi -> Ghi dữ liệu vào tệp -> đóng tệp

D.Gắn tên têp -> Ghi dữ liệu vào tệp -> đóng tệp

Câu 7: Hãy chọn thứ tự các thao tác trong Pascal để ghi tiếp dữ liệu

vào cuối tệp có cấu trúc đã tồn tại trên đĩa :

A. Mở tệp để ghi => Gán tên tệp với biến tệp => Thao tác để di

chuyển con trỏ tệp đến cuối tệp => Ghi dữ liệuvào tệp => Đóng tệp.

B. Gán tên tệp với biến tệp => Mở tệp để ghi => Thao tác để di

chuyển con trỏ tệp đến cuối tệp => Ghi dữ liệu vào tệp => Đóng tệp.

C. Gán tên tệp với biến tệp => Thao tác để di chuyển con trỏ tệp đến

cuối tệp => Mở tệp để ghi => Ghi dữ liệu vào tệp => Đóng tệp.

D. Mở tệp để ghi => Gán tên tệp với biến tệp => Ghi dữ liệu vào tệp

=> Thao tác để di chuyển con trỏ tệp đến cuối tệp => Đóng tệp .

Câu 8: Cho đoạn chương trình sau:



47



Var f: text;

i:byte;

begin

assign(f, ‘c:\kq.txt’);

rewrite(f);

for i:=1 to 10 do

if i mod 2 =1 then write(f, i);

close(f);

readln

end.

Sau khi thực hiện chương trình trên, nội dung tệp ‘kq.txt’ gồm những

phần tử nào?

A.2; 4; 6; 8;10

B.4; 6; 8;10

C.1; 3; 5; 9

D.1; 3; 5; 7; 9

Câu 9: Với f là tên biến tệp văn bản, đoạn chương trình sau thực hiện

cơng việc gì?

Assign (f, ‘in.txt’); Rewrite (f);

For i:= ‘A’ to ‘Z’ do writeln (f, i);

A. Ghi vào tệp in.txt các chữ cái in hoa từ A đến Z, mỗi chữ cái nằm

trên 1 dòng.

B. Đưa ra màn hình các chữ cái in hoa trong bộ mã ASCII.

C. Ghi vào tệp in.txt các chữ cái in hoa từ A đến Z, tất cả các chữ cái

nằm trên 1 dòng

D. Đưa ra màn hình các chữ số từ 1 đến 26

Câu 10: Tệp “songuyen.dat” lưu n số nguyên của mảng 1 chiều, để in

tất cả các số nguyên trong tệp ra màn hình thì sau khi thực hiện 2 thủ tục:

Assign(f,'songuyen.dat');

reset(f);

ta thực hiện lệnh nào?

A. While not eof(f) do begin read(f,a); write(a:5); end;

B. For i:=1 to n do read(f,a); write(a:5);

C. For i:=1 to n do begin read(f,a); write(a:5); end;

D. While not eof(f) do read(f,a); write(a:5)

II. Tự luận (5 điểm)

Câu 1: Các cách khai báo biến tệp sau là đúng hay sai? Nếu sai hãy

chỉ ra và sửa lỗi.

a. var tep1, tep 2: text

b. var ‘data.txt’: text;

c. var lop 11: text.;

d. var A: text;

e. var A, C: txt;

f. tep1: text;

Câu 2: Em hãy viết chương trình nhập họ và tên n học sinh (0 < n <=

100) từ bàn phím và ghi vào tệp HocSinh.txt. Mỗi họ tên ghi trên 1 dòng.

Bước 2: Tiến hành khảo sát



48



Hai lớp tiến hành thực nghiệm đều được học “Chương V: Tệp và các

thao tác với tệp”. Trong đó, lớp 11A5 gồm 43 HS học theo phương pháp mới

và lớp 11A4 gồm 43 HS học theo phương pháp truyền thống. Sau khi giảng

dạy bài “Chương V: Tệp và các thao tác với tệp” cho mỗi lớp, mẫu phiếu số

1 được phát cho HS vào 15 phút đầu giờ để các em đánh giá giờ dạy của GV,

mẫu phiếu số 2 được sử dụng làm bài kiểm tra 45 phút và phát cho HS vào

một giờ học để HS làm và chấm điểm như thông thường.

Bước 3: Thu thập các phiếu và loại bỏ những phiếu không hợp lệ.

Nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS.

Bước 4: Tính tốn các giá trị từ thang đo SPSS và phân tích kết

quả.

Bước 5: Báo cáo kết quả và trực quan bằng đồ thị.

5.2. Kết quả thực nghiệm

5.2.1. Kết quả đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên

Có 4 mức độ đánh giá như sau: Tốt (4), Khá (3), Trung bình (2), Kém

(1). Đối với từng thang đo phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, và sự hài

lòng của HS đối với hoạt động giảng dạy đều sử dụng 4 mức độ trên để đánh

giá. Kết quả thu được ở hai lớp như sau:

Statistics_11A5



N



XL_NV



XL_PP



XL_QL



XL_ĐG



Valid



43



43



43



43



Missing



0



0



0



0



Bảng “Statistics_11A5” cho biết lớp 11A5 có 43 HS được điều tra, khơng có dữ liệu

khuyết thiếu (khơng có HS khơng trả lời phiếu điều tra) và khơng có dữ liệu khơng

phù hợp.

Statistics_11A4



N



XL_NV



XL_PP



XL_QL



XL_ĐG



Valid



43



43



43



43



Missing



0



0



0



0



49



Bảng “Statistics_11A4” cho biết lớp 11A4 có 43 HS được điều tra, khơng có dữ liệu

khuyết thiếu (khơng có HS khơng trả lời phiếu điều tra) và khơng có dữ liệu khơng

phù hợp.

Lớp thực nghiệm (11A5)



Lớp đối chứng (11A4)



XL_PP

XL_PP



Valid



2

3

4

Total



Frequency



Percent



3

9

31

43



7,0

20,9

72,1

100,0



Frequency Percent

Valid



Cumulative



Percent

7,0

20,9

72,1

100,0



Percent

7,0

27,9

100,0



Valid



Valid



Cumulative

Percent

9,3

30,2

69,8

100,0



1

2

3

4



4

9

17

13



9,3

20,9

39,5

30,2



Percent

9,3

20,9

39,5

30,2



Total



43



100,0



100,0



Hình1.Đánh giá mức độ hài lòng của HS đối với PPDH của GV

Hai biểu đồ trong hình 1. là kết quả đánh giá từ phía HS đối với PPDH của GV. Từ

hai biểu đồ ta thấy rằng, lớp đối chứng có một số lượng nhất định (khoảng 9%) HS

không thỏa mãn với cách dạy của GV. Ngược lại, khơng có HS nào ở lớp thực

nghiệm khơng thỏa mãn với PPDH của GV. Rõ ràng PPDH mới được HS lớp thực

nghiệm ủng hộ vì có tới trên 72% HS ở mức cao. Trong khi ở lớp đối chứng lại chỉ

có 30%.

Hai biểu đồ dưới đây là kết quả đánh giá từ HS với nghiệp vụ sư phạm của GV.



50



Lớp thực nghiệm (11A5)



Lớp đối chứng (11A4)



XL_NV



Valid



Valid



Cumulative



Percent



Percent



4,7



4,7



4,7



20



46,5



46,5



51,2



21

43



48,8

100,0



48,8

100,0



100,0



Frequency



Percent



2



2



3

4

Total



XL_NV



Valid



Valid



Cumulative



20,9

46,5

32,6



Percent

20,9

46,5

32,6



Percent

20,9

67,4

100,0



100,0



100,0



Frequency



Percent



2

3

4



9

20

14



Total



43



Hình 2. Đánh giá mức độ hài lòng của HS đối với NVSP của GV

Hai biểu đồ trong hình 2. là kết quả đánh giá từ phía HS đối với NVSP của GV. Từ

hai biểu đồ ta thấy rằng, lớp đối chứng có khoảng 20% HS đánh giá nghiệp vụ sư

phạm của GV là chưa tốt, trong khi đó ở lớp thực nghiệm, chỉ có khoảng 4% HS.

NVSP của GV được đánh giá khá cao ở lớp thực nghiệm với 46,5% HS đánh giá

GV đạt loại khá, 48,8% HS đánh giá GV đạt loại giỏi.

Hai biểu đồ dưới đây là kết quả đánh giá từ phía HS với kiểm tra, đánh giá của GV.

Lớp thực nghiệm (11A5)



Lớp đối chứng (11A4)



51



XL_ĐG

Frequency

Valid



XL_ĐG



Percent



Valid



Cumulative



Percent



Percent



2



2



4,7



4,7



4,7



3



11



25,6



25,6



30,2



4



30



69,8



69,8



100,0



Total



43



100,0



100,0



Valid



1

2

3

4

Total



Frequency



Percent



4

6

13

20

43



9,3

14,0

30,2

46,5

100,0



Valid



Cumulative



Percent

9,3

14,0

30,2

46,5

100,0



Percent

9,3

23,3

53,5

100,0



Hình 3. Đánh giá mức độ hài lòng của HS hai lớp với việc kiểm tra, đánh giá của

GV

Từ hình 2. cho thấy kết quả trong hai biểu đồ có sự chênh lệch nhau. Cụ thể, có một

số ít HS chiếm khoảng 9% chưa thực sự ủng hộ cách kiểm tra, đánh giá của GV với

giờ học. Trong khi đó, ở lớp thực nghiệm khơng tồn tại học sinh nào cho rằng cách

đánh giá, kiểm tra của GV là không phù hợp. Xét về đánh giá ở mức “cao”, lớp thực

nghiệm có số HS cho rằng kiểm tra, đánh giá của GV là tương đối phù hợp với

69,8%.

Tiếp theo, xét đến mức độ hài lòng của HS đối với hoạt động giảng dạy của GV

được thể hiện ở hai biểu đồ sau.

Lớp thực nghiệm (11A5)



Lớp đối chứng (11A4)



52



XL_TĐ

Frequency



Valid



2

3

4

Total



1

26

16

43



Percent

2,3

60,5

37,2

100,0



Valid



Cumulative



Percent

2,3

60,5

37,2

100,0



Percent

2,3

62,8

100,0



XL_TĐ



Valid



1

2

3

4

Total



Frequency



Percent



3

7

25

8

43



7,0

16,3

58,1

18,6

100,0



Valid



Cumulative



Percent

7,0

16,3

58,1

18,6

100,0



Percent

7,0

23,3

81,4

100,0



Hai biểu đồ trên cho biết kết quả đánh giá về độ hài lòng của HS hai lớp với hoạt

động của GV. Có một số ít HS ở lớp đối chứng khơng hài lòng với hoạt động của

GV (chiếm khoảng 7%). Ngược lại, ở lớp thực nghiệm đa số các em đều cảm thấy

hài lòng (khơng có HS nào đánh giá ở mức “kém”). Mức độ hài lòng của HS ở lớp

thực nghiệm được đánh giá chung là khá “cao” so với lớp đối chứng.



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả thực nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×