Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.4 Phương pháp TNSP

- Điều tra khảo sát đặc điểm tình hình dạy học vật lí ở trường THCS, tìm

hiểu thông tin cần thiết về lớp thực nghiệm thông qua: Trao đổi với tổ trưởng tổ

chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy vật lí, sử dụng phiếu phỏng vấn

GV và HS.

- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành song song giữa lớp thực nghiệm và

lớp đối chứng.

- Ở lớp thực nghiệm: SV tổ chức hoạt động dạy và học các kiến thức về

hiện tượng cảm ứng điện từ theo tiến trình đã xây dựng

+ Với các nội dung dạy học được xây dựng qua các hoạt động, chúng tơi tổ

chức lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm có 8 HS. Khi chia nhóm chúng tơi đã chú ý

phân chia sao cho trình độ của các nhóm là tương đối đồng đều. Mỗi nhóm đều

có một trưởng nhóm, nhóm phó và các thành viên.

+Sau khi tiến hành tổ chức các hoạt động hình thành kiến thức, chúng tơi tổ

chức hoạt động vận dụng (Dự án “Đường hầm và sự an toàn của chúng ta”) cho

HS để giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Để đảm bảo HS có thể

thực hiện được các nhiệm vụ (trong dự án), chúng tôi đã tiến hành các công việc

cụ thể như: trao đổi với HS về phương pháp học theo dự án, phát tài liệu tham

khảo và hướng dẫn tìm kiếm thông tin bổ sung cho dự án trên internet tại nhà.

- Ở lớp đối chứng: Giáo viên cộng tác tiến hành giảng dạy kiến thức về

hiện tượng cảm ứng điện từ theo cách dạy truyền thống mà mình vẫn thường sử

dụng; sau khi HS học kiến thức lí thuyết trên lớp, chúng tôi tiến hành tổ chức

hoạt động vận dụng cho HS.

- Đối chứng, so sánh phương pháp thực nghiệm với phương pháp giảng dạy

truyền thống của lớp đối chứng.

3.5 Phương pháp đánh giá kết quả TNSP

3.5.1 Căn cứ đánh giá

- Đánh giá mức độ chủ động, tích cực hoạt động và năng lực thực nghiệm

của HS trong quá trình học tập dựa vào các căn cứ cụ thể sau:

+ Số HS tập trung chú ý, tự giác tham gia nhiệm vụ học tập

29



+ Số lượt HS phát biểu, tham gia ý kiến, thảo luận,…

+ Số lượt HS đề xuất phương án vận dụng kiến thức phù hợp hoặc tìm

được cách giải quyết tình huống sáng tạo có tính độc đáo.

- Đánh giá sự phát triển của tư duy và các kỹ năng về vật lí căn cứ vào các

biểu hiện sau của HS:

+ Sự phát triển khả năng phân tích, đề xuất phương án giải quyết, khả năng

so sánh, khái quát quá các sự kiện,…

+ Sự tiến bộ của HS về khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ trong thảo

luận, phát triển cho ý kiến,…

- Đánh giá khả năng định hướng phát triển năng lực thực nghiệm cho HS:

thông qua quan sát ở các lớp thực nghiệm và đối chứng, giáo viên cộng tác và

người làm khóa luận đánh giá mức độ định hướng phát triển năng lực thực

nghiệm của HS dựa trên bảng đánh giá năng lực sau:

TT



1



2

3

4

5



Tiêu chí

Đề xuất vấn



Mức độ 1

Tiếp nhận vấn



đề nghiên cứu đề

Nêu dự đoán



Tiếp nhận dự



khoa học

Xây dựng



đoán

Tiếp nhận



PATN

Tiến hành



PATN



TNKT

Rút ra kết

luận



Biểu hiện

Mức độ 2

Phát biểu vấn đề dựa

trên quan sát theo hướng

dẫn của GV

Lựa chọn dự đoán



Mức độ 3

Tự lực phát biểu

vấn đề quan sát

Tự lực nêu dự



Xây dựng PATN dưới sự



đoán

Tự lực xây dựng



hướng dẫn của GV

Tiến hành TN dưới sự



PATN

Tự lực tiến hành



Tiếp nhận kết



hướng dẫn của GV

Rút ra kết luận theo



TN

Tự lực rút ra kết



luận



hướng dẫn của GV



luận



Bắt chước



3.5.2 Đánh giá xếp loại

Phương pháp phân tích định lượng dựa trên kết quả các phiếu khảo sát.

Bằng phương pháp thống kê tốn học, xử lí và phân tích thực nghiệm cho phép

đánh giá hiệu quả của tiến trình hoạt động và năng lực của học sinh, qua đó

kiểm tra giả thuyết khoa học mà khóa luận đã nêu ra.



30



3.6 Tiến hành TNSP

- Bài thực nghiệm: Bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ - Vật lí lớp 9

- Giáo viên cộng tác thực nghiệm: Cô giáo Nguyễn Thị Lệ - Giáo viên Vật

lí trường THCS Nguyễn Văn Cừ

Tổng cộng có 3 buổi TNSP, trong đó 2 buổi là ở lớp thực nghiệm và 1 buổi

ở lớp đối chứng.

Buổi 1: (thời lượng 45 phút)

- SV tổ chức giảng dạy theo tiến trình đã xây dựng, giúp HS nắm được các kiến

thức về hiện tượng cảm ứng điện từ và cách tạo ra dòng điện cảm ứng.

- Triển khai ý tưởng dự án “ Đường hầm và sự an toàn của chúng ta”, phát tài

liệu tham khảo và hướng dẫn tìm hiểu về nhà, cung cấp địa chỉ 1 số trang web

liên quan. Yêu cầu HS suy nghĩ phương án giải quyết vấn đề làm thế nào để

khắc phục tình trạng mất an tồn giao thơng trong hầm.

Ở lớp đối chứng, GV cộng tác tiến hành dạy song song kiến thức bài “Hiện

tượng cảm ứng điện từ”

Buổi 2,3: (thời lượng mỗi buổi 120 phút) tiến hành ở cả lớp thực nghiệm và đối

chứng

- Tiến hành dự án trên cơ sở các kiến thức HS đã được tìm hiểu thơng qua hoạt

động dạy học của GV và việc tìm hiểu thơng tin của bản thân.

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thiết kế sản phẩm, sau khi hoàn thành

sản phẩm, nhóm trưởng mỗi nhóm lên trình bày về vai trò của mỗi thành viên

trong nhóm,bản thiết kế, mơ hình sản phẩm.

- GV tiến hành đánh giá, nhận xét sản phẩm và q trình hoạt động của các

nhóm HS.

3.7 Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm

a. Yêu cầu chung về xử lí kết quả TNSP

Việc xử lí các kết quả TNSP gồm: xử lí các kết quả định tính và xử lí kết

quả định lượng.

- Phân tích và xử lí kết quả định tính thực hiện các bước sau:



31



+ Tập hợp, xem xét kết quả quan sát các biểu hiện cơ bản của HS trong

quá trình học tập ở các lớp thực nghiệm và đối chứng

+ Đánh giá sơ bộ các mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và xử lí kết quả định lượng: tính tốn, đánh giá mức độ phát

triển năng lực của HS ở các lớp thực nghiệm và đối chứng thông qua đánh giá

của giáo viên cộng tác, SV làm khóa luận và HS trên phiếu khảo sát; Lập bảng

kết quả đánh giá khả năng định hướng phát triển năng lực thực nghiệm của HS.

b. Phân tích diễn biến cụ thể trên lớp tiến trình tổ chức hoạt động

 Ở lớp thực nghiệm: SV tổ chức dạy học giúp HS hình thành kiến thức về

hiện tượng cảm ứng điện từ, biết cách tạo ra dòng điện cảm ứng bằng nam châm

vĩnh cửu và nam châm điện; làm được thí nghiệm dùng NC vĩnh cửu hoặc NC

điện để tạo ra dòng điện cảm ứng

SV triển khai hoạt động vận dụng kiến thức: Dự án “Đường hầm và sự an

toàn của chúng ta”. Sau khi được giao nhiệm vụ các nhóm thảo luận về câu hỏi

bài học và trình bày thơng qua hình vẽ trên giấy. Sau đó các nhóm lên kế hoạch

thực hiện dự án, phân công nhiệm vụ và dự kiến sản phẩm cuối cùng của từng

nhóm. Các thành viên trong các nhóm đều rất hăng say thảo luận và phát biểu ý

kiến, điều này chứng tỏ việc chuyển giao nhiệm vụ của SV đã thành cơng, phát

huy được tính tự lực, tích cực chủ động của HS.

Bên cạnh đó, nhóm cũng phân tích được những ưu điểm, nhược điểm và

những khó khăn gặp phải khi tiến hành xây dựng cơng trình thực tế cho các

đường hầm, chi phí ban đầu là khơng nhỏ, tuy nhiên lợi tích của cơng trình này

thì vơ cùng to lớn, cả về mặt an toàn cho các phương tiện lưu thơng cũng như

tiết kiệm chi phí điện năng. Việc tổ chức cho các nhóm trình bày, thuyết trình,

giới thiệu sản phẩm trước lớp qua đó các nhóm học hỏi, đánh giá chéo lẫn nhau

giúp cho kiến thức được hồn thiện sâu sắc đầy đủ hơn. Qua đó các sinh viên tự

rút ra được kinh nghiệm và bài học cho riêng mình. Cuối buổi học, GV nhận xét

đánh giá và củng cố các kiến thức trọng tâm chốt lại các nội dung kiến thức

quan trọng.



32



Tạo cơ hội để HS vận dụng kiến thức đã học về hiện tượng cảm ứng điện

từ vào giải quyết vấn đề chiếu sáng trong các đường hầm ở nước ta, đảm bảo an

toàn cho các phương tiện lưu thơng qua hầm, qua đó giúp HS thấy rõ tầm quan

trọng của vật lí trong đời sống hàng ngày và thêm u thích mơn vật lí, góp phần

phát triển năng lực thực nghiệm của HS.

 Ở lớp đối chứng: GV cộng tác dạy theo SGK. Sử dụng phương pháp

thuyết trình, khơng bố trí được các thí nghiệm nên HS khó hình thành kỹ năng,

tư duy trừu tượng đồng thời khó vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để

thực hiện nhiệm vụ dạy học một cách hiệu quả, giờ học kém sôi động.

Khi triển khai hoạt động vận dụng, các em lúc đầu có phần rụt rè và chưa

thực sự hợp tác với GV, chưa đưa ra được thiết kế hợp lý, tuy nhiên khi tiến

hành chế tạo sản phẩm các em khá hào hứng và có tinh thần hợp tác cao, mặc dù

trong quá trình còn cần khá nhiều sự trợ giúp từ GV.

c. Kết quả TNSP

- Đánh giá chung về mức độ chủ động, tích cực hoạt động của HS:

Ở lớp thực nghiệm: Hầu hết HS đều tập trung và tự giác tham gia tiến hành

thí nghiệm, nhận xét kết quả theo yêu cầu của GV. Đa số phương án thí nghiệm

của các nhóm đưa ra có tính khả thi cao, thiết kế sản phẩm vận dụng sáng tạo

đẹp mắt.

Ở lớp đối chứng: Trong q trình học lí thuyết HS chưa thực sự hào hứng,

chỉ dừng lại ở mức độ ghi chép bài máy móc. Khi SV triển khai hoạt động vận

dụng kiến thức, HS hầu như thụ động không đề xuất được phương án thí

nghiệm, q trình tiến hành thí nghiệm cần trợ giúp rất nhiều từ GV, thiếu tự tin

khi thực hiện các yêu cầu của GV.

 Đánh giá HS qua tổ chức hoạt động vận dụng kiến thức:

Ưu điểm:

- Trong q trình tìm hiểu thơng tin về hệ thống đường hầm, HS chủ động

nghiên cứu tài liệu được phát và ngồi ra còn tiến hành tìm hiểu qua internet.

- Hầu hết các nhóm đưa ra bản thiết kế về hệ thống đèn chiếu sáng dựa trên

hiện tượng cảm ứng điện từ có tính khả thi cao.

- Một số nhóm trang trí sản phẩm rất sáng tạo, thiết kế cánh quạt đẹp mắt.

33



- Có tinh thần đồn kết, làm việc có hiệu quả, các thành viên trong mỗi đội

phối hợp khá ăn ý.

- Thuyết trình sản phẩm lơi cuốn và tự tin.

Nhược điểm:

- Trong q trình tiến hành khơng bám sát bản thiết kế mà sa vào cải tiến

sản phẩm, dẫn đến tốn nhiều thời gian.

- Sản phẩm làm ra chưa chắc chắn, cánh quạt gắn lỏng dẫn đến bị bung ra

khi hoạt động và đèn không sáng.

- Một số em chưa tập trung vào hoàn thành sản phẩm.

 Đánh giá bản kế hoạch và tổ chức hoạt động:

Đánh giá bản kế hoạch: Kế hoạch hoạt động đưa ra cụ thể và hợp lí; có tính

tốn thời gian thực hiện cho phù hợp với lịch học của HS; dự trù phương án tổ

chức dự phòng khi mất điện.

Đánh giá tính khả thi của hoạt động:

+ Đây là một hoạt động bổ ích và cần thiết đối với HS, tạo cơ hội thực hành

kiến thức đã học về hiện tượng cảm ứng điện từ vào đời sống, giúp phát triển

năng lực thực nghiệm cho HS, làm cho những kiến thức đã học trở nên có ý

nghĩa hơn với các em, khơi gợi sự say mê, hứng thú học tập với bộ môn vật lí

+ Tham gia hoạt động giúp HS có cơ hội hợp tác với nhau, tăng tình đồn

kết, tạo sự vui vẻ trong học tập.



Một số hình ảnh hoạt động



34



Hình 3.1 HS thiết kế mơ hình sản phẩm



Hình 3.2 HS chế tạo mơ hình sản phẩm



Hình 3.3 GV kiểm tra độ chắc chắn của

sản phẩm



Hình 3.4 GV nhận xét sản phẩm của HS



d. Khó khăn trong q trình thực hiện TNSP

- Trình độ học vấn của HS khơng đồng đều nên khó khăn cho việc tiếp thu

những kiến thức nâng cao, mở rộng.

- Giáo viên và HS phải đầu tư nhiều thời gian hơn so với dạy học truyền

thống, khó đảm bảo thời gian theo phân phối chương trình mơn học.

- Để thực hiện các dự án, hoạt động học tập mất nhiều chi phí.

- Phải sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu, các thiết bị

thí nghiệm,… cơ sở vật chất của trường chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học.

35



- Do thói quen thụ động trong quá trình dạy và học theo phương pháp dạy

học thuyết trình nên HS còn lúng túng khi tham gia các hoạt động học tập theo

phương pháp DHTH.

3.8 Đánh giá chung về TNSP

Qua quá trình thực nghiệm sư phạm, thu thập, phân tích và xử lí số liệu,

tính tốn thống kê từ phiếu khảo sát của GV và HS có thể nhận định như sau:

- Ở lớp thực nghiệm, HS tích cực chủ động tiếp thu kiến thức, biết cách

vận dụng hiện tượng cảm ứng điện từ vào chế tạo đèn chiếu sáng, qua hoạt

động đó giúp HS thấy rõ tầm quan trọng của vật lí trong đời sống hàng ngày và

thêm u thích mơn vật lí, góp phần phát triển năng lực thực nghiệm của HS.

- Ở lớp đối chứng, HS chỉ nắm bắt 1 cách máy móc kiến thức cơ bản trong

SGK, khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống chưa cao.

- Từ việc phân tích kết quả định lượng (bảng 3.2) cho thấy: Mặc dù theo kết

quả đánh giá học tập học kì I HS lớp ĐC có kết quả học tập mơn vật lí cao hơn,

khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn của các em lại thấp

hơn so với lớp TN. Chứng tỏ rằng, việc vận dụng DHTH trong dạy học vật lí là

rất cần thiết đối với việc phát triển năng lực thực nghiệm ở HS, giúp các em vận

dụng được kiến thức đã học vào thực tế chứ không dừng lại ở việc học thuộc

kiến thức một cách máy móc.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TNSP chứng tỏ vận dụng quan điểm DHTH vào dạy học Vật lí ở HS THCS

đã đạt hiệu quả cao, góp phần phát triển năng lực thực nghiệm cho HS, giúp HS

có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Phân tích, đánh giá kết quả TNSP giúp tôi khẳng định giả thuyết khoa học

của luận văn là đúng đắn.



36



KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Kết luận

Với những nội dung đã trình bày ở chương 1, đề tài đã bước đầu làm sáng

tỏ lí luận về vận dụng quan điểm DHTH trong dạy học vật lí theo định hướng

phát triển năng lực của HS THCS. Khẳng định vai trò quan trọng của việc vận

dụng DHTH trong dạy học nói chung và dạy học vật lí theo định hướng phát

triển năng lực của HS nói riêng.

37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×