Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá tác động của quy trình thanh toán L/C đối với các bên tham gia tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Sở giao dịch.

Đánh giá tác động của quy trình thanh toán L/C đối với các bên tham gia tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Sở giao dịch.

Tải bản đầy đủ - 0trang

khẩu cao như nông sản, dệt may, thủy sản, chứn khoán theo chỉ đạo của NHNN, đồng

thời Vietcombank cũng tăng cường phát triển các khách hàng là doanh nghiệp vừa và

nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh XNK. Phát triển hoạt động tài trợ TMQT đã

góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị

trường tài chính khốc liệt như hiện nay. Hoạt động này tạo thêm nguồn dịch vụ đáng

kể cho Ngân hàng, trong khi chi phí cho hoạt động này nhỏ và mức độ rủi ro không

cao. Phát triển hoạt động TMQT còn là tiền đề quan trọng trong việc tạo điều kiện hỗ

trợ cho các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động kinh doanh ngoại tệ, hoạt động

ngân hàng đại lý, đặc biệt là nghiệp vụ tín dụng.

* Trình độ chun mơn nghiệp vụ cán bộ, nhân viên ngày càng được nâng

cao

Vietcombank đã chủ trương nâng cao chất lượng dịch vụ tài trợ TMQT từ tât

cả các bộ phận có liên quan bao gồm bộ phận tài trợ thương mại, bộ phận quan hệ

khách hàng và bộ phận tín dụng. Phòng tài trợ TMQT thường xun tham gia các

buổi đào tạo về nghiệp vụ tài trọ TMQT vì vậy mà trình độ của các cán bộ đã được

nâng lên rất nhiều cả về mặt nghiệp vụ, ngoại ngữ, core banking. Hơn nữa, phòng

TMQT thường xuyên tổ chức họp bàn về các trường hợp đặc biệt phát sinh trong

quá trình xử lý nghiệp vụ nhằm phổ biến kiến thức thực tế cho các bộ các phòng

TMQT và xây dựng chuẩn về cách xử lý tình huống. Bên cạnh đó, các cán bộ phòng

TMQT thường xun được mời tham dự các hội thảo của các ngân hàng lớn như

Wells Fargo Bank, Standard Chartered Bank, Citibank, Commerze Bank…Vì vậy

trình độ của đội ngũ cán bộ ngày càng được nâng cao khơng chỉ về mặt lý thuyết mà

còn về cả mặt thực tiễn.



*



Chất lượng cơng nghệ thơng tin được cải tiến

Đóng góp một phần khơng nhỏ trong việc cải tiến chất lượng dịch vụ tại



VCB đó là sự cải tiến chất lượng công nghệ thông tin. Trong nền tảng công nghệ

hiện đại, VCB từng bước cung ứng cho thị trường những sản phẩm dịch vụ có chất

lượng cao như VCB online & concert 24, VCB Money, I-Banking, Home Banking,

SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,…tạo tiền đề quan trọng cho việc xây

29



dựng một nền tảng thanh toán điện tử ở Việt Nam. Trong đó phải kể đến, hệ thống

core banking mà ngân hàng đang sử dụng là hệ thống Silerlake SIBS Axis – một

trong những phần mềm Core banking hiện đại đang được sử dụng phổ biến tại hệ

thống các NHTM hiện nay. Chính điều này đã giúp các giao dịch tài trợ TMQT

được xử lý nhanh chóng, chính xác, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

*



Uy tín ngày càng được nâng cao trên thị trường

Cho đến nay, VCB vẫn luôn là một trong những ngân hàng dẫn đầu về thị



phần tài trợ TMQT trên thị trường. Có được những thành cơng này, bện cạnh lịch sử

phát triển dài lâu, có thể khẳng định, VCB ngày càng gây dựng được uy tín và niềm

tin đối với khách hàng. Điều đó thể hiện ở sự đa dạng các sản phẩm dịch vụ, các

chính sách ưu đãi hấp dẫn và những chuyên gia tư vấn hàng đầu với mục tiêu đem

lại những lợi ích tối ưu cho khách hàng và sự gia tăng không ngừng của số lượng

khách hàng sử dụng dịch vụ tài trợ của ngân hàng.

3.2.

*



Những hạn chế, tồn tại

Khó khăn về mơ hình xử lý quy trình thanh tốn bằng L/C

Vietcombank là ngân hàng duy nhất ở Việt Nam thực hiện mơ hình xử lý hỗ



hợp.

Tại Sở giao dịch hiện nay đang theo mơ hình xử lý tập trung – mơ hình của

các ngân hàng hiện đại. Tức là áp dụng công nghệ mới, quản lý dữ liệu, xử lý tập

trung và hình thành mạng lưới phân phối sản phẩm thông qua hệ thống các chi

nhánh. Ở Sở giao dịch, hồ sơ sẽ được bộ phận khách hàng tiếp nhận sau đó được

chuyển lên bộ phận phòng quản lý rủi ro cụ thể là phòng TTQT. Tại đây các nhân

viên sẽ bắt đầu thẩm định, xem xét tính đúng đắn và liên lạc với khách hàng để bổ

sung hoàn thiện bộ chứng từ. Khi bộ chứng từ đã đúng sẽ được chuyển lên Trung

tâm trợ thanh toán ở Hội sở và cán bộ ở Hội sở sẽ xử lý các cơng việc tiếp theo.

Trong q trình đánh điện, giữa cán bộ Hội sở và nhân viên ở Sở giao dịch sẽ trao

đổi với nhau qua phần mềm riêng để xử lý kịp thời các vướng mắc. Chính vì vậy

thời gian xử lý một bộ chứng từ khá lâu do trải qua nhiều công đoạn từ Hội sở - Sở

giao dịch – Khách hàng.

*

Trình độ chun mơn của cán bộ cơng nhân viên



30



Mặc dù ngân hàng Vietcombank đã và đang tổ chức rất nhiều buổi hội thảo,

buổi training đội ngũ cán bộ công nhân viên về các nghiệp vụ cũng như giải quyết

các tình huống phát sinh trong quá trình thực tế song vì số lượng nhân viên q

đơng và chi phí tổ chức khá tốn kém vì vậy mà những buổi đào tạo này không được

thường xuyên. Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên cũng không đồng đều ở tất cả

các bộ phận.

*



Hoạt động tài trợ TMQT còn đơn điệu

Đến nay, các hình thức tài trợ TMQT tại Vietcombank mới chỉ dừng lại ở ccs



hình thức truyền thống như chuyển tiền, nhờ thu, phát hành, thanh tốn, thơng báo,

sửa đổi L/C, phát hành bảo lãnh nhận hàng theo L/C, chuyển nhượng L/C, các hình

thức chiết khấu, mà chưa có nhiều sản phẩm tài trợ TMQT mang tính mới mẻ, đôth

phát. Doanh số tài Trợ TMQT phần lớn xuất phát từ tài trợ trên cơ sở phương thức

tín dụng chứng từ, các hình thức còn lại thì doanh só nhỏ, hình thức chưa phong

phú. Thu nhập từ hoạt động tài trợ TMQT cũng chủ yếu từ hoạt động tín dụng

chứng từ. Trong khi đó phương thức bảo lãnh và bao thanh toán chưa được sử dụng

phổ biến. Điều này sẽ có những ảnh hưởng nhất định và gây khó khăn đến tiến trình

phát triển để đạt được mục tiêu chiến lược của Vietcombank, khi mà các hiệp định,

cam kết quốc tế giữa Việt Nam với nước ngồi đã được kí kết.

Mặt khác, đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán L/C đa số là các

khách hàng truyền thống, phạm vi mở rộng ra các lĩnh vực ngành nghề khác nhau

với một số lĩnh vực cụ thể, trọng tâm theo những chính sách của Chính phủ. Chín vì

vậy, phạm vi mở rộng quan hệ với các khách hàng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực

linh tế chưa thực sự tương xứng với tiềm năng hoạt động của ngân hàng.

*



Tốc độ chu chuyển thanh tốn còn chậm

Mặc dù khơng phải thường xuyên nhưng đôi khi khối lượng giao dịch của



ngân hàng còn xuất hiện tình trạng q tại. Điều này dẫn đến thời gian giao dịch

không được như mong đợi, làm ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng. Thời gian kiểm

tra và xử lý chứng từ ở VCB còn chậm, trải qua nhiều khâu trung gian, tốn nhiều

thời gian xử lý như: qua văn thư, phòng quan hệ khách hàng, phòng thanh tốn quốc

tế,…Để một thư tín dụng chính thức được phát hành ra nước ngoài , phải trải qua

nhiều khâu xem xét như xem xét cho vay( đối với thư tín dụng mở bằng vốn vay),



31



mua ngoại tệ( đối với thư tín dụng kí quỹ), hay trình duyệt miễn ký quỹ( đối với

thưu tín dụng miễn ký quỹ hoặc những khách hàng lớn quen thuộc). Sau đó, phòng

thanh tốn quốc tế mở thư tín dụng: thư tín dụng này do kiểm sốt viên mở rồi

chuyển lên phụ trách phòng kiểm lại và duyệt điện, cuối cùng là lên trung tâm thanh

tốn để chuyển điện ra nước ngồi. Như vậy, chỉ cần một khâu ùn tắc, có vấn đề là

thư tín dụng của khách hàng sẽ bị hủy bỏ hoặc phát hành chậm. Ví dụ điển hình,

thời gian thực hiện một giao dịch L/C xuất khẩu thường kéo dài từ 4-5 ngày, đôi khi

ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Trong khi đó, tại

các ngân hàng khác như Viettinbank, Oceanbank thực hiện giao dịch L/C hàng xuất

thường 2-3 ngày. Công tác theo dõi khách hàng nước ngoai trả tiền còn chưa cập

còn qua nhiều phòng ban liên quan, điều đó làm cho tốc độ thanh toán bị chậm làm

giảm hiệu quả kinh doanh của khách hàng và ngân hàng.



32



Chương III:

GIẢI PHÁP CHO QUY TRÌNH THANH TOÁN L/C TẠI

NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH SỞ

GIAO DỊCH

I.



Định hướng phát triển của chi nhánh Sở giao dịch.



Tiếp nối những thành công từ những năm qua, năm 2019, SGD quyết tâm nỗ

lực phấn đấu trên tất cả các mảng hoạt động để hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh

được giao với định hướng một số chỉ tiêu chính như sau:

* Tăng trưởng hoạt động HĐV cuối kì đạt 76.400 tỷ đồng tăng 5% so với

năm 2018; trong đó hoạt động bán buôn tăng 3% và hoạt động bán lẻ 7%.

* Thu nợ ngoại bảng đạt 489 tỷ đồng.

* Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 2010 tỷ đồng, trong đó thu ngồi lãi

là 650 tỷ đồng.

* Doanh số thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại là 5,6 tỷ USD.

* Doanh số mua bán ngoại tệ là 2,2 tỷ USD.

Kế hoạch công tác của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt

Nam năm 2019 như sau:

*Hoạt động bán lẻ

Tăng tỷ trọng cho vay bán lẻ vào các sản phẩm chuẩn, các lĩnh vực sản

suất kinh doanh có lãi suất cao. Hạn chế cho vay cầm cố giấy tờ có giá,

cho vay lĩnh vực có mức NIM thấp.

Đẩy mạnh tăng cường tín dụng bán lẻ và tín dụng thơng qua PGD, đồng

thời tăng cường kiểm sốt chất lượng tín dụng tại PGD.

Phát triển khách hàng cá nhân, đặc biệt là phân khúc khách hàng Priority

*Hoạt động dịch vụ

- Tăng tỷ trọng thu nhập phi lợi nhuận tín dụng( trọng tâm là thu dịch vụ) trên

tổng thu nhập và coi đây là trụ cột trọng tâm trong năm 2019.

- Sử dụng chính sách giá, lãi suất linh hoạt, ưu đãi để gia tăng thu dịch vụ trên

cơ sở cân đối thu nhập tổng thể, chú trọng tăng mạnh nguồn dịch vụ từ các sản

phẩm thẻ, tài trợ thương mại, ngân hàng điện tử, bảo hiểm.

- Nỗ lực và gia tăng thị phần thanh toán quốc tế- tài trợ thương mại mở rộng

cơ sở khách hàng có giao dịch với khu chế xuất/ doanh nghiệp trong chuỗi giá trị



33



của khách hàng FDI lớn, các nhà đầu tư vào Việt Nam, các khách hàng thanh toán

quốc tế - tài trợ thương mại tiềm năng.

- Tập trung hoàn thiện và phát triển các sản phẩm, dịch vụ bán bn có tính

cạnh tranh, bổ sung các sản phẩm tư vấn, các sản phẩm định vị thị trường của VCB.

Phát triển sản phẩm bán buôn gắn liền với các chỉ tiêu kinh doanh; có các giải pháp

đặc thù chu từng nhóm sản phẩm/ khách hàng.

- Đa dạng hóa các sản phẩm bán lẻ, triển khai một số sản phẩm, dịch vụ mới.

- Nâng cao chất lượng dịch vụ đồng thời ban hành các cơ chế động lực cho các

cán bộ để thúc đẩy tăng thu phí dịch vụ.

*Hoạt động kinh doanh vốn và đầu tư

- Tăng cường đầu tư trái phiếu và giấy tờ có giá của Định chế tài chính, tập

trung đầu tư danh mục giấy tờ có giá kỳ hạn ngắn.

- Chú trọng tăng trưởng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, tăng cường lợi nhuận

kinh doanh ngoại tệ của các hoạt động chuyển đổi kinh doanh ngoại tệ năm 2019.

- Đẩy mạnh triển khai các sản phẩm phái sinh lãi suất và phái sinh hàng hóa.

- Quản lý, giám sát, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty con, công ty

liên kết và danh mục đầu tư dài hạn khác.

*Huy động vốn

- Chú trọng tăng trưởng nguồn tiền gửi giá rẻ, duy trì tỷ trọng tiền gửi KKH và

ngoại tệ ở mức tối thiểu tương ứng là 30% và 20%, cải thiện tỷ trọng huy động vốn

bán buôn trong tổng huy động vốn của SGD.

- Tăng cường quan hệ với các khách hàng là Tập đồn, Tổng cơng ty, Doanh

nghiệp lớn, các quỹ quản lý vốn tập trung, các cán Bộ/ngành có nguồn vốn lớn để

thiết lập, duy trì, gia tăng thị phần tiền gửi tại SGD.

- Điều chỉnh lãi suất huy động vốn linh hoạt cho một số địa bàn đặc thù có quy

mơ huy động vốn thấp,mức độ cạnh tranh huy động vốn cao.



II.



Đề xuất một số giải pháp



1. Hồn thiện quy trình thanh tốn tín dụng chứng từ

Quy trình thanh tốn là nhân tố tác động trực tiếp đến việc thanh tốn tín dụng

chứng từ. Dù sai sót nhỏ trong quy trình thực hiện cũng dẫn đến những rủi ro trong

thanh tốn. Vì thế ngân hàng cần phải thường xuyên thay đổi nâng cao sự hoàn

thiện của quy trình thanh tốn. Hồn thiện quy trình thanh tốn tín dụng chứng từ

cần phải tiến hành sao cho thủ tục đơn giản, nhanh gọn nhưng vẫn chính xác, chặt

chẽ và có tính hấp dẫn cao, thu hút được khách hàng, đồng thời giảm được càng



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá tác động của quy trình thanh toán L/C đối với các bên tham gia tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Sở giao dịch.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×