Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ cấu tổ chức chi nhánh Sở giao dịch ngân hàng Vietcombank

Cơ cấu tổ chức chi nhánh Sở giao dịch ngân hàng Vietcombank

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phòng Tin Học



Phòng Quản Lý Nhân Sự



Tầng 8



Giám đốc

Hồ Văn Tuấn



Phòng

Hành Chính Quản Trị



Tầng 7



Phó Giám đốc

Nguyễn Hùng Sơn



Phòng

Khách Hàng DN 1



Phòng Kế Tốn



Tầng 6



Phó Giám đốc

Nguyễn Anh Tuấn



Phòng

Khách Hàng Thể Nhân



Phòng Tổng Hợp



Tầng 5



Phó Giám đốc

Phạm Thị Hương Giang



Phòng

Khách Hàng DN 2



Phòng Khách

Hàng SMEs



Tầng 4



Phó Giám đốc

Nguyễn Thị Bích Thủy



Phòng Quản Lý Nợ



Tầng 3



Phó Giám đốc

Nguyễn Văn Vượng



Phòng

Dịch Vụ Khách Hàng Tổ Chức



Tầng 2



Phòng KD dịch vụ thẻ



Phòng Văn Thư



Tầng 1



Phòng Ngân Quỹ



Phòng Dịch Vụ Khách

Hàng Thể Nhân



Tầng 9



8



Tổ Y Tế



1.1.Nhóm hỗ trợ

*Phòng quản lý nhân sự: Thực hiện công tác tổ chức bộ máy và quản lý các

bộ tại SGD.

*Phòng kế tốn tài chính: triển khai thực hiện chế độ kế tốn tài chính, chế

độ báo cáo và hạch tốn kế tốn tại SGD.

*Phòng kiểm tra nội bộ: thực hiện kiểm tra giám sát việc thực hiện các văn

bản pháp luật, quy chế, quy định của NHNT VN nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt

động kinh doanh c ủa SGD để bảo vệ lợi ích các bên tham gia( Nhà nước, Ngân

hàng và khách hàng của SGD).

*Phòng hành chính quản trị: thực hiện các cơng tác hành chính, quản trị tại

SGD. Nghiên cứu, xây dựng, mở rộng phát triển mạng lưới của SGD trên địa bàn

Hà Nội và các vùng lân cận theo phương hướng kế hoạch mà ban lãnh đạo đã đề ra

cho từng giai đoạn cụ thể.

*Phòng tin học: quản lý duy trì hệ thống cơng nghệ thông tin trong kinh

doanh của SGD đảm bảo hoạt động kinh doanh được duy trì ổn định.

2.2.



Nhóm tín dụng



*Phòng quan hệ khách hàng: thực hiện công tác phát triển và quan hệ với

các khách hàng có quan hệ tín dụng ngắn hạn với ngân hàng là doanh nghiệp.

*Phòng quản lý rủi ro tín dụng: dựa trên những thơng tin do phòng quan hệ

khách hàng thu thập và cung cấp, phòng sẽ thực hiện thẩm định định giá mức độ rủi

ro từ đó có quyết định cho vay hay khơng xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín

dụng , quản lý danh mục đầu tư,..

*Phòng quản lý nợ: quản lý theo dõi, phát hiện dấu hiệu rủi ro các khoản nợ

vay,..

Ba phòng trên là các phòng nghiệp vụ thực hiện cấp tín dụng theo mơ thức

quản lý mới: tín dụng 3 phòng có chức năng triển khai nghiệp vụ tín dụng đối với

những phương án khách hàng của đối tượng khách hàng là các tổ chức theo đúng

quy định, quy chế, thể lệ cho vay hiện hành của NHNN VN và NHNT VN.

*Phòng tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ( SMEs): thực hiện triển

khai nghiệp vụ cho vay đối với những phương án kinh doanh của đối tượng khách

hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.



9



2.3.



Nhóm thanh tốn



*Phòng thanh tốn quốc tế: thực hiện các cơng tác thanh toán quốc tế hàng

nhập khẩu, xuất khẩu và dịch vụ đối ngoại liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu tại SGD

*Phòng bảo lãnh: thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh của SGD

đối với khách hàng.

*Phòng vay nợ viện trợ: có chức năng quản lý và thực hiện các nghiệp vụ

thanh toán đối ngoại sử dụng nguồn vốn viện trợ ODA.

2.4.



Nhóm kinh doanh dịch vụ



*Phòng thanh toán thẻ: thực hiện việc phát hành và thanh toán các loại thẻ

quốc tế, thẻ Vietcombank tại SGD.

*Phòng hối đối: có chức năng phục vụ các đối tượng khách hàng là các nhân

bao gồm: Quản lý hồ sơ thông tin tài khoản, thông tin khách hàng; Quản lý và thực

hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tiền vay của khách hàng là cá

nhân; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền tệ, thanh toán đối ngoại với các

khách hàng là cá nhân; Thực hiện các chuyển tiền trong nước của khách hàng là cá

nhân, quản lý các chứng từ có giá phục vụ cho nghiệp vụ của phòng.

*Phòng ngân quỹ: có chức năng triển khai thực hiện cơng tác quản lý giấy tờ

có giá tại SGD, thu chi tiền mặt VNĐ và ngoại tệ.

*Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ: thực hiện quản lý và điều hành lãi suất

tỷ giá, phí, huy động và kinh doanh vốn VNĐ và ngoại tệ tại SGD.

*Phòng khách hàng đặc biệt: chức năng tham mưu cho ban giám đốc trong

việc xây dựng chính sách đối với khách hàng thể nhân và cung cấp dịch vụ tài chính

ngân hàng cho khách hàng đặc biệt của SGD( là các khách hàng thể nhân có số dư

tiên gửi lớn, hoặc cán bộ cấp cao Nhà nước, lãnh đạo các bộ ngành,…).

*Phòng kế tốn giao dịch: có chức năng phục vụ đối tượng khách hàng là tổ

chức( có cư trú và khơng cư trú) có quan hệ với SGD.

2.5.



Các phòng giao dịch



Các Phòng giao dịch (PGD) là đơn vị hạch toán báo sổ trực thuộc SGD, hoạt

động trên địa bàn TP. Hà Nội chịu sự quản lý giám sát trực tiếp của Giám đốc SGD,

có chứng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay khách hàng là

các cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa bàn và các

nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi của các pháp nhân.



10



Giữa các phòng ban của SGD có quan hệ mật thiết với nhau, Phòng tham mưu

hỗ trợ các phòng khác hoạt động liên tục liền mạch, Phòng nghiệp vụ phải phối hợp

phòng tham mưu để quá trình thực hiện nghiệp vụ diễn ra thuận lợi trơi chảy, có tổ

chức. Mặc dù độc lập thực hiện nghiệp vụ của phòng mình nhưng giữa các phòng

nghiệp vụ này vẫn có sự liên phối hợp làm việc với nhau, quy trình làm việc trong

nội bộ SGD được tiến hành chính xác như một dây chuyền mà mỗi phòng ban là

một mắt xích. Các phòng giao dịch tuy được đặt tại nhiều địa điểm khác nha, không

tập trung cùng địa điểm với SGD nhưng hoạt động lại liên quan mật thiết với phòng

Ngân quỹ, các phòng Hành chính Quản trị.

3. Các sản phẩm chính của chi nhánh Sở giao dịch ngân hàng Vietcombank

Cũng giống như hoạt động của các NHTM, VCB chi nhánh SGD cũng có đầy

đủ các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng, luôn mang đến cho khách hàng

những dịch vụ tốt nhất như: In sao kê tài khoản, Lập lệnh chuyển tiền và Sec, Dịch

vụ thẻ, Đảm bảo, Quản lý tài sản, Các dịch vụ ngân hàng quốc tế, Kiểm đếm tiền,

Chuyển tiền lương theo lô, Thay thế đổi thẻ mới, Rút tiền mặt, Dịch vụ cho vay.

Cùng với toàn bộ hệ thống NHNTVN, SGD thực hiện đa dạng hóa và nâng

cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mới, đi đầu trong ngành ngân hàng như: thẻ rút

tiền tự động ATM, thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank Mastercard, thẻ tín dụng

Vietcombank VISA, thẻ Amex,…thực hiện các nghiệp vụ như quyền chọn, bao

thanh toán(Factoring), các hoạt động bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng,…



4. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2018

Biểu đồ 1: Lợi nhuận trước thuế của SGD VCB giai đoạn 2016- 2018

đơn vị: tỷ đồng



11



( Nguồn: Báo cáo hoạt động của SGD)

Với sự bứt phá ấn tượng, vượt mức kỷ lục của ngành ngân hàng do chính VCB

xác lập vào năm 2017, kết thúc năm 2018 lợi nhuận trước thuế hợp nhất của VCB

đạt 18.269 tỷ đồng tăng 61% so với năm 2017 và gấp 3 lần so với năm 2016.

Kỷ lục lợi nhuận này đã vượt xa mức kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông đề ra.

Đặc biệt là trên nền tảng tổng tài sản và tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với những

năm trước, lãi suất cho vay thuộc nhóm thấp nhất thị trường , kết quả này đã khẳng

định được tính đúng đắn của chiến lược chuyển dịch hoạt động kinh doanh vào 3 trụ

cột chính là bán lẻ, kinh doanh vốn và dịch vụ của VCB.

Đóng góp vào kết quả chung của tồn hệ thống, SGD tự hào là một trong

những đơn vị đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh được giao, đặc biệt là chỉ

tiêu lợi nhuận: tổng lợi nhuận của SGD đạt lớn trên 1.948 tỷ đồng , đóng góp 11%

lợi nhuận tồn hệ thống và đạt mức bình qn trên 2,5 tỷ đồng/1 cán bộ. Lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh sau khi trích lập DPRR là 1.354 tỷ đồng, tăng 167 tỷ( gần

14%) so với năm 2017 và hoàn thành 104 % so với kế hoạch. Đặc biệt, thu ngoài lãi

tăng trưởng tốt với tổng thu là 595 tỷ đồng, tăng 170 tỷ đồng ( 40%) so với năm

2017 và đạt 110% kế hoạch năm. SGD vinh dự được đánh giá là mọt trong hai chi

nhánh đặc biệt xuất sắc của hệ thống.

*Hoạt động huy động vốn

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ cấu tổ chức chi nhánh Sở giao dịch ngân hàng Vietcombank

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×