Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG CHỨNG TỪ TÍN DỤNG L/C TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG CHỨNG TỪ TÍN DỤNG L/C TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhanh chóng và thuận lợi, giá trị hàng hóa được thực hiện, có tác dụng thúc đẩy

nhanh tốc độ thanh toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị kinh tế kinh

doanh xuất nhập khẩu và đầu tư.

Thanh toán quốc tế đã giải quyết được những vấn đề liên quan đến quyền lợi

và nghĩa vụ của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ và đầu tư.

Thanh tốn quốc tế có tác dụng kích thích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng

hoạt động kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hóa, mở rộng quan hệ giao dịch

mua bán, trao đổi hàng hóa giữa các nước với nhau.

Thanh tốn quốc tế có tác dụng tập trung và quản lý ngoại tệ trong nước, sử

dụng ngoại tệ một cách có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, đồng

thời thực hiện tốt chế độ quản lý ngoại hối.

Thanh tốn quốc tế góp phần tăng việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, từ q

trình tập trung vốn thanh tốn Ngân hàng.

Thực hiện thanh toán quốc tế tạo điều kiện thực hiện và quản lý hiệu quả hoạt

động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra.

2. Phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ

2.1.



Khái niệm



Phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó

Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin

mở thư tín dụng) cam kết thanh toán một số tiền nhất định cho người thứ ba (người

hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này

ký phát trong phạm vi số tiền đó với điều kiện người này thực hiện đầy đủ các yêu

cầu của thư tín dụng và xuất trình cho Ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp

với các điều khoản, điều kiện đã ghi trong thư tín dụng.

2.2.



Các bên tham gia trong thanh tốn tín dụng chứng từ



*Người xin mở thư tín dụng (The Applicant for The Credit): là người nhập

khẩu hàng hóa hay người mua, người trả tiền, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát

hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người

bán theo L/C này.

*Ngân hàng mở thư tín dụng (The Issuing Bank or Opening Bank): là

ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho người



17



nhập khẩu, phát hành L/C cho người bán hưởng. Ngân hàng phát hành thường được

hai bên thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán, nếu không có thỏa thuận

trước thì nhà nhập khẩu được phép tự chọn ngân hàng phát hành.

*Người thụ hưởng L/C (The Beneficiary): là người được hưởng số tiền



thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh tốn. Người thụ hưởng

có thể là người xuất khẩu hàng hóa, người bán hoặc bất cứ người nào khác mà

người xuất khẩu chỉ định.

*Ngân hàng thông báo (The Advising Bank): là ngân hàng được ngân hàng

phát hành yêu cầu thông báo L/C cho người hưởng, thường là ngân hàng đại lý hay

một chi nhánh của ngân hàng phát hành.

Ngồi ra còn có các ngân hàng sau tham gia:

*Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Là một ngân hàng khác đứng ra

cam kết thanh toán L/C, được áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi nghi ngờ

khả năng tài chính của ngân hàng mở thư tín dụng, Ngân hàng xác nhận có thể là

ngân hàng thơng báo L/C hay một ngân hàng bất kỳ do người hưởng lợi yêu cầu,

thường là những ngân hàng lớn có uy tín trên thương trường quốc tế.

*Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng được chỉ định

trong thư tín dụng cho phép ngân hàng đó thực hiện thanh toán, chiết khấu hoặc

chấp nhận bộ chứng từ của người thụ hưởng phù hợp với quy định của tín dụng

chứng từ. Tùy theo nhiệm vụ được chỉ định mà ngân hàng có tên gọi khác nhau:

- Ngân hàng thanh tốn (Paying Bank): là ngân hàng được ngân hàng mở

thư tín dụng chỉ định thanh toán, chấp nhận thanh toán cho người hưởng lợi

L/C.Ngân hàng thanh tốn có thể là ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng khác.

- Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): là ngân hàng được ngân hàng

mở L/C cho phép thực hiện chiết khấu hối phiếu hoặc bộ chứng từ theo L/C.Ngân

hàng chiết khấu có thể là ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng khác.

- Ngân hàng chấp nhận (Accepting Bank): là ngân hàng được chỉ định chấp

nhận hối phiếu.

- Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank): là ngân hàng được ngân hàng

phát hành ủy nhiệm thực hiện thanh tốn giá trị tín dụng thư cho ngân hàng được

chỉ định thanh tốn hoặc chiết khấu. Thơng thường, ngân hàng này chỉ tham gia



18



giao dịch trong trường hợp giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng được chỉ định

khơng có quan hệ tài khoản trực tiếp với nhau.

II.



Thực trạng quy trình thanh tốn của phương thức thanh tốn tín dụng

chứng từ tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Sở giao dịch.



1.



Cơ sở pháp lý



1.1.



Cơ sở pháp lý mang tính chất quốc tế



- Quy tắc thống nhất và thực hành về tín dụng chứng từ - UCP (Uniform

Customs and Practice for Documentary Credit) của Phòng Thương mại quốc

tế ICC.

- Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo

phương thức thanh tốn tín dụng chứng từ - ISBP (International Standard

Banking Practice for the Examination of Documentary under Documentary

Credits).

- Các quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo tín dụng

chứng từ URR (ICC Uniform Rule for Bank-to-Bank Reimbursements under

Documentary Credits).

1.2.



Cơ sở pháp lý mang tính chất quốc gia



- Luật Tổ chức Tín dụng 2010.

- Luật Thương mại 2005.

- Luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam ban hành ngày

29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2006.

- Quyết định số 2635/2008/QĐ-NHNN ngày 6/11/2008 của thống đốc

NHNN về việc ban hành một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của

các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

- Thơng tư số 03/2008/TT-NHNN ngày 11/4/2008 của NHNN hướng dẫn

về hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng.

- Pháp lệnh Ngoại hối 2005 và nghị định 160/2006/NĐ-CP ngày

28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh ngoại hối. Quyết định 2666/NĐ-NHNN ngày 25/11/2009 ban hành một số quy định liên

quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động

ngoại hối.

19



- Quyết định số 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 ban hành Quy chế

chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với

khách hàng.

- Quyết định số 1325/2004/QĐ-NHNN ngày 15/10/2004 ban hành Quy

chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với

khách hàng.

- Quyết định số 711/2001/QĐ-NHNN về Quy chế mở thư tín dụng nhập

hàng trả chậm do Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành.

- Quyết định số 1233/2001/QĐ-NHNN sửa đổi Điều 15 Quy chế mở thư

tín dụng nhập hàng trả chậm.

2.



Thực trạng quy trình thanh tốn L/C tại chi nhánh Sở giao dịch ngân



hàng Vietcombank

2.1.



Tỷ trọng thanh toán quốc tế bằng L/C so với các phương thức thanh



toán khác

Tỷ trọng này cho biết doanh số giao dịch của phương thức tín dụng chứng từ

trong tổng doanh số TTQT, qua đó thể hiện sự u thích của khách hàng. Tỷ trọng

này càng lớn chứng tỏ phương thức này được sử dụng nhiều, chất lượng tốt và

ngược lại.



2.1.1. Thanh toán L/C nhập khẩu:

Trong hoạt động thanh toán nhập khẩu, phương thức thanh tốn L/C ln là

phương thức phát triển mạnh của ngân hàng, doanh số thanh tốn ln chiếm tỷ trọng

rất cao trong doanh số chung của hoạt động thanh toán nhập khẩu. Đặc biệt là năm

2018, thanh toán L/C nhập khẩu chiếm tới 91% tổng giá trị thanh toán nhập khẩu.

Biểu đồ 3: Tỷ trọng phương thức TTQT trong thanh toán nhập khẩu tại SGD

VCB năm 2018

Đơn vị: %



20



(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT của SGD năm 2018)

2.1.2. Thanh tốn L/C xuất khẩu:

Trong thanh tốn hàng xuất thì phương thức chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn là

phương thức tín dụng chứng từ năm 2018 chiếm 54% bởi đó là phương thức đảm

bảo an tồn cho người xuất khẩu. Vì vậy ngân hàng cần nâng cao hơn nữa vai trò tư

vấn của mình nhằm hạn chế rủi ro cho khách hàng đồng thời nâng cao uy tín của

mình trong nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu>



21



Biểu đồ 4: Tỷ trọng các phương thức TTQT trong thanh toán xuất khẩu tại SGD

Vietcombank năm 2018

Đơn vị: %



(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT của SGD năm 2013)

2.2.



Doanh số thanh toán bằng L/C tại chi nhánh Sở giao dịch

Vietcombank.



Doanh số thanh toán L/C là tổng giá trị các khoản thanh toán theo phương

thức L/C tại ngân hàng.

Doanh số thanh toán bằng L/C = Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu + Doanh

số thanh toán bằng L/C xuất khẩu.

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng hoạt động của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT

theo phương thức L/C. Doanh số càng cao chứng tỏ số món thanh tốn bằng L/C

càng nhiều, và giá trị món L/C càng cao. Điều đó chứng tỏ khách hàng tin tưởng

vào ngân hàng và thu hút được nhiều khách hàng hơn, phản ánh phần nào chất

lượng dịch vụ của ngân hàng.

Do tính ưu việt của phương thức tín dụng chứng từ và những đặc điểm nhập

siêu của cán cân thương mại nước ta, cũng như độ tin cậy giữa doanh nghiệp nước

ta với nước ngồi chưa cao, nên doanh số thanh tốn L/C nhập khẩu luôn chiếm tỷ

trọng cao nhất trong các dịch vụ thanh toán quốc tế của Ngân hàng VCB.



22



Với thế mạnh hàng đầu trong hoạt động thanh toán quốc tế và mạng lưới đại lý

ngân hàng rộng khắp toàn cầu, mặc dù phải đương đầu với sức ép cạnh tranh ngày

càng gia tăng từ các NHTM khác, VCB vẫn tiếp tục khẳng định vị trí là ngân hàng

thanh tốn xuất nhập khẩu hàng đầu Việt Nam với doanh số cao.

Biểu đồ 5: Doanh số thanh toán quốc tế tại SGD Vietcombank giai đoạn 20162018

Đơn vị: tỷ USD



(Nguồn: Báo cáo hoạt động SGD Vietcombank)

Trong năm 2018, doanh số thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại tại SGD

đạt doanh số kỷ lục 5,9 tỷ đồng hoàn thành 95% kế hoạch năm và hoàn thành hơn

103 % kế hoạch điều chỉnh. Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 2 tỷ USD .



23



Bảng 1: Doanh số thanh toán L/C tại SGD Vietcombank giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị: Tỷ USD



Doanh số



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



L/C xuất khẩu



0,7



0,8



1,1



L/C nhập khẩu



2,5



2,7



4,1



Tổng doanh số thanh toán L/C



3,2



3,5



5,2



Tổng thanh toán XNK



4,3

4,9

5,9

(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT tại SGD Vietcombank)



Doanh số thanh toán L/C tăng qua các năm. Năm 2017 tăng 9,4% so với năm

2016, về số tuyệt đối tăng 300 triệu USD. Năm 2018, doanh số thanh toán L/C đạt

5,9 tỷ USD và hứa hẹn tăng trong các năm tiếp theo. Điều này cho thấy, chất lượng

thanh toán của SGD đã được nâng cao, thể hiện phần nào sự hài lòng của khách

hàng cũng như uy tín của Vietcombank.

2.3.



Tốc độ tăng trưởng doanh số.



Chất lượng cao đồng nghĩa với doanh số các năm phải có sự tăng trưởng, năm

sau đạt danh số cao hơn năm trước. Tốc độ tăng trưởng doanh số thể hiện tỷ lệ phần

trăm tăng giảm của doanh số năm sau so với năm trước. Tốc độ càng cao chứng tỏ

doanh số tăng nhanh, quy mô giao dịch của ngân hàng càng lớn.



Từ bảng trên ta thấy không chỉ tăng đều doanh số, mà tốc độ tăng trưởng

doanh số L/C nhập khẩu cũng như xuất khẩu cũng có những dấu hiệu tốt.



Đồ thị 1: Tốc độ tăng trưởng L/C xuất khẩu, L/C nhập khẩu giai đoạn 20162018.

24



Đơn vị: %



(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT tại SGD Vietcombank)

Tốc độ tăng trưởng của doanh thu L/C nhập khẩu tăng hơn so với L/C xuất

khẩu và tỷ trọng của nó cũng tương đối cao( >70%). Doanh thu L/C nhập khẩu cao

hơn là do khách hàng ưa dùng L/C hàng nhập nhiều hơn để phục vụ cho q trình

thanh tốn của mình. Việc u cầu ngân hàng mở L/C và thanh toán thường cao hơn

so với việc ngân hàng trở thành NHTB hay NHĐCĐ. Một mặt cũng là do thói quen,

nhưng mặt khác cũng do uy tín của ngân hàng Việt Nam với bạn hàng quốc tế chưa

cao. Vì vậy, muốn cho tỷ trọng hàng xuất cao hơn thì ngân hàng phải đặc biệt chú

trọng đến chất lượng thanh tốn, nâng cao uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế.

2.4.



Rủi ro thanh toán bằng L/C tại Sở giao dịch ngân hàng Vietcombank



Rủi ro trong thanh toán bằng L/C là những mất mát thiệt hại xảy ra cho các

ngân hàng do không thu hồi được vốn đã thanh tốn cho nước ngồi hoặc các khoản

chi phí phát sinh một cách vơ ích. Các ngân hàng tham gia hoạt động thanh tốn tín

dụng chứng từ có thể gặp các rủi ro sau:

3.



Rủi ro không thu hồi được vốn từ nhà nhập khẩu nếu chẳng may nhà



nhập khẩu mất khả năng thanh tốn của NHPH.

4.

Rủi ro khi NHPH khơng thực hiện đúng theo những quy định UCP.



25



5.



Với NHTB, rủi ro xảy ra khi ngân hàng thông báo nhầm một L/C giả (



hoặc sửa đổi giả) mà khơng có bất kì ghi chú gì thì theo thơng lệ quốc tế, phải hoàn

toàn chịu trách nhiệm với bên liên quan.

6.

Với NHXN, Rủi ro xảy ra khi không nắm bắt được năng lực tài chính

của NHPH mà xác nhận theo yêu cầu của họ, không yêu cầu ký quỹ để rồi cuối

cùng NHXN phải nhận trách nhiệm thanh toán thay cho NHPH do NHPH thiếu

thiện chí hay mất khả năng thanh tốn hay thậm chí bị phá sản.

7.

Với NHCK, rủi ro xảy ra phần lớn phụ thuộc vào thiện chí của NHPH

và nhà xuất khẩu. Trong nhiều trường hợp NHPH có từ chối thanh tốn hay khơng

là tùy thuộc thiện chí của nhà nhập khẩu. Mặc dù điều khoản chiết khấu là có truy

đòi cho phép NHCK có quyền đòi lại tiền từ nhà xuất khẩu, nhưng nếu nhà xuất

khẩu khơng có đủ khả năng thanh tốn thì ngân hàng chiết khấu sẽ gặp rủi ro. Hơn

nữa, NHCK cũng có thể gặp phải rủi ro do NHPH bị phá sản. Đồng thì NHCK cũng

có thể gây rủi ro cho chính mình do không hành động như UCP quy định.

Hơn nữa, tỷ lệ rủi ro phản ánh chất lượng thanh toán cao hay thấp, tình trạng

tốt hay xấu. Rủi ro thanh tốn L/C bao gồm rủi ro chính là khơng thu hồi vốn, tồn

đọng nợ, nợ quá hạn, mất vốn,.. Trong tất cả các khâu thanh tốn L/C đều có thể

phát sinh các loại rủi ro, dưới đây là một chỉ tiêu cụ thể đánh giá rủi ro trong khâu

thanh toán:

Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán L/C: tỷ lệ này cho biết mức độ mà ngân

hàng đứng trước nguy cơ bị mất vốn nghiêm trọng hơn là ngân hàng có thể không

thu hồi được vốn khi khách hàng bị phá sản. Đây là một chỉ tiêu đánh giá rủi ro

trong thanh tốn L/C qua đó thể hiện chất lượng dịch vụ này.

Tỷ lệ NQH trong thanh toán L/C =



Tỷ lệ rủi ro trong thanh toán L/C càng thấp càng chứng tỏ chất lượng của hoạt

động này càng cao. Đây là một trong những chỉ tiêu khó có thể định lượng được,

tuy nhiên, VCB đã thực hiện tốt những trách nhiệm của mình trong qua thanh tốn

L/C cũng như những tiêu chí rõ ràng để đánh giá khách hàng. Chính điều này, VCB

đã tránh khỏi những rủi ro trong thanh toán L/C, trừ một số trường hợp bất khả

kháng từ những nguyên nhân khách quan mà khơng thể kiểm sốt được.



26



Đồ thị 2: Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán quốc tế bằng L/C tại SGD

Vietcombank giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị: %



( Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT tại SGD Vietcombank)

Qua đồ thị trên ta thấy, tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán quốc tế bằng L/C tại

SGD Vietcombank trong 3 năm qua ln duy trì ở mức tương đối thấp, dưới 0,4%

và có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2016 tỷ lệ nợ quá hạn của SGD là 0,3%

đến năm 2018 chỉ còn 0,21% giảm 0,09%. Con số này đã cho thấy sự nỗ lực của

SGD trong việc chấn chỉnh công tác bảo lãnh mở L/C hàng trả chậm cũng như trong

việc tích cực trong việc thu hồi nợ. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp cho thấy cơng tác quản lý

rủi ro trong thanh tốn L/C ln được chú trọng, góp phần cải thiện chất lượng hoạt

động thanh tốn quốc tế bằng L/C.

2.5.



Biểu phí thanh tốn quốc tế bằng L/C tại Sở giao dịch Vietcombank.



Với biểu phí khá cạnh tranh và mức tỉ lệ ký quỹ linh hoạt từ 0% dến 100% áp

dụng cho từng loại khách hàng, VCB đã làm hài lòng khách hàng truyền thống và

thu hút được một lượng lớn khách hàng tham gia giao dịch tại ngân hàng mỗi năm.

Bảng 2 : Biểu phí dịch vụ thanh tốn L/C tại SGD Vietcombank



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THANH TOÁN BẰNG CHỨNG TỪ TÍN DỤNG L/C TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×