Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Tải bản đầy đủ - 0trang

bước tạo đà cho nền kinh tế thế giới lấy lại đà tăng trưởng cho giai đoạn 2016

– 2020. Do vậy, nguồn tài trợ ODA sẽ có thể tăng lên.

3.1.2.



Bối cảnh trong nước

Việt Nam đã khá thành công trong việc thực hiện Đề án định hướng thu

hút và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi của các nhà tài

trợ giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ theo Quyết định số 106/QĐ-TTg ngày

19 tháng 1 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ để hỗ trợ thực hiện Kế hoạch

phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của cả nước cũng như của các Bộ và địa

phương. Trong giai đoạn sắp tới, cả nước nói chung và các Bộ, ngành và các

địa phương nói riêng tiếp tục có nhu cầu sử dụng nguồn vốn này để hỗ trợ

thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020; Kế hoạch phát

triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020.

Tuy nhiên, kể từ năm 2010 chính sách hợp tác phát triển của các nhà tài

trợ với nước ta bắt đầu thay đổi trong bối cảnh Việt Nam trở thành quốc gia

thu nhập trung bình thấp (LMIC). Hầu hết các nhà tài trợ điều chỉnh và thay

đổi chính sách viện trợ cho Việt Nam theo đó nguồn vốn ODA có xu hướng

giảm, đồng thời vốn vay ưu đãi có chiều hướng tăng lên . Bên cạnh đó, tỷ

trọng nợ công của nước ta trong GDP tiếp tục tăng và dịch vụ trả nợ nước

ngoài hàng năm ngày một nặng nề hơn.

Những hạn chế trong công tác sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam

trong thời gian vừa qua, nhất là các vụ tham nhũng, hối lộ trong các dự án

ODA làm cho việc thu hút trong giai đoạn tới bị ảnh hưởng ví dụ là nhà tài trợ

ODA Nhật Bản đã tuyên bố rằng nếu Việt Nam để xảy ra tình trạng tham

nhũng thì Nhật Bản sẽ ngừng hoặc cắt ODA cho Việt Nam.

Trong bối cảnh nêu trên, đòi hỏi Việt Nam phải có sự thay đổi trong

nhận thức về nguồn vốn này, áp dụng cách tiếp cận mới phù hợp và cải

cách các quy trình và thủ tục, cũng như tăng cường công tác tổ chức, quản

47



47



lý và thực hiện nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi để thu hút và sử dụng

các nguồn vốn này một cách có hiệu quả, đồng thời đảm bảo khả năng trả

nợ nước ngồi.

Định hướng cơng tác thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam giai



3.2.

3.2.1.



đoạn 2016-2020

Định hướng sử dụng theo nguồn vốn

Trong việc huy động nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi, cần có

cách tiếp cận linh hoạt theo hướng sử dụng tối đa các khaonr vay ODA với

các điều kiện ưu đãi đặc biệt trong giai đoạn 2011 -2015, kết hợp giữa viện

trợ khơng hồn lại, vay ODA và vay ưu đãi để “làm mềm” khoản vay. Dưới

đây là những định hướng về sử dụng ODA và vay ưu đãi:

Đối với ODA khơng hồn lại:

Cần ưu tiên sử dụng để hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, các lĩnh vực xã hội

(y tế, giáo dục,…), phát triển thể chế và nguồn nhân lực, khoa học kỹ thuật,

chuyển giao kiến thức và công nghệ,…

Đối với vốn vay ODA:



-



Cần tập trung nguồn vốn này cho cân đối ngân sách nhà nước để đầu tư xây

dưng cơ sở hạ tầng, các cơng trình phúc lợi xã hội và các dự ánthuộc lĩnh vực

khác khơng có khả năng thu hồi vốn trực tiếp và là đối tượng chi của ngân



-



sách nhà nước.

Thực hiện cho vay lại từu ngân sách nhà nước cho các chương trình, dự án

đầu tư phát triển có khả năng thu hồi vốn.

Đối với vốn vay ưu đãi:

Cần tập trung nguồn vốn này để đàu tư cho ccá chương trình, dự án

trọng điểm quốc gia, có nguồn thu và khả năng trả nợ chắc chắn như xây

dựng các nhà máy điện, các tuyến đường cao tốc thu phí, tàu điện ngầm,

đường sắt trên cao ở các thành phố lớn, hệ thống thông tin liên lạc viễn thông,

các cơng trình sản xuất có hàm lượng cơng nghệ và kỹ thuật cao,…

48



48



3.2.2.



Định hướng thu hút và sử dụng theo nhà tài trợ ODA trong giai đoạn 2016

– 2020

Căn cứ tình hình thu hút và sử dụng ODA trong thời gian qua, định

hướng thu hút và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi trong thời kỳ 2016 -2020

cần tập trung vào những nhà tài trợ lớn, đặc biệt Nhóm 6 Ngân hàng phát

triển để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế hiện đại, cơ sở hạ tầng tiên tiến, tạo ra

những “cú huých” và “ tác động lan tỏa” thúc đẩy phát triển thương mại, đầu

tư, các vùng và khu vực phát triển trọng điểm đồng thừoi tận dụng hỗ trợ kỹ

thuật và viện trợ khơng hồn lại của một số nhà tài trợ khác (một số nhà tài

trợ Bắc Âu, Ơxtrâylia, Canada,…) để hồn thiện thể chế, tăng cường năng

lực, chuyển giao kỹ thuật và công nghệ, hỗ trợ phát triển các địa phương trên

các lĩnh vực y tế, giáo dục, mơi trường, xóa đói giảm nghèo,…

Trong thời gian tới, Nhật Bản sẽ tiếp tục là nhà tài trợ hàng đầu ở Việt

Nam với tiềm lực về vốn ODA, có cơng nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý

tiên tiến. Chính sách ODA của Nhật Bản hỗ trợ Việt Nam tăng trưởng kinh tế

thông qua cam kết tài trợ ODA phát triền hạ tầng quy mồ lớn và hiện đại. Chủ

thuyết ODA của Nhật Bản dựa trên 3 chữ S: Speed-up (nhanh), Scale-up (mở

rộng quy mô) và Spead-out (tác dụng lan tỏa) là rất phù hợp cho Vỉệt Nam

trong thời kỳ chiến lược đe trở thành nước cồng nghiệp vào năm 2020.



3.2.3.



Các lĩnh vực ưu tiên thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi

khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2016 -2020

Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ được ưu

tiên sử dụng trên cơ sở các nguyền tắc sau:



-



Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển cùa Chiến lược phát triển kinh tế - xã

hội 10 năm 2011 - 2020 và các kế hoạch phát triển kinh kinh tế - xã hội 5 năm

(2011 - 2015 và 2016 - 2020), trong đó tập trung ưu tiên thực hiện 3 đột phá

lớn; hỗ trợ thực hiện Đề án xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ phục

vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2011 - 2020.



-



Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi khác cùa các nhà tàì trợ

cho các chương trình, dự án đầu tư cơng quan trọng khó có khả năng thu hút

49



49



đầu tư của khu vực tư nhân hoặc sử dụng các nguồn vốn vay thương mại.

-



Sử dụng nguồn vốn ODA và vổn vay ưu đãi như nguồn vốn bổ trợ nhằm

khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thơng qua

nhiều mơ hình và phương thức khác nhau trong đó có hợp tác công - tư

(PPP).



-



Một phần vổn ODA và vốn vay ưu đãi có thể được sử dụng để đầu tư phát

triển sản xuất nhằm thúc đẩy thương mại, góp phần tạo công ăn việc làm và

tạo chuyển dịch cơ cẩu kinh tế ở các vùng, các địa phương.

Trên cơ sở các nguyên tắc trên, những ngành và lĩnh vục ưu tiên thu hút

và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tàì trợ trong thời kỳ 2016 2020 bao gồm:

Hỗ trợ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, quy mô lớn và

hiện đại:



-



Phát triển các tuyến đường cao tốc, ưu tiên phát triển hệ thống đường bộ ở

những vùng có dung lượng hàng hóa lớn, các địa bàn thuộc các cực tăng

trưởng, kết nối với các địa phương, vùng miền, với khu vực và quốc tế, tạo ra

tác động lan tỏa mạnh, thúc đẩy tăng trưởng của cả nước;

- Xây dựng mới, hiện địa hóa và nâng cao năng lực các dịch vụ tổng

hợp của một số cảng biển nước sâu của quốc gia; hình thành các trung tâm

kinh tế biển lớn;



-



Xây dựng một số sân bay quốc tế lớn;



-



Nâng cấp và xâv mới một số tuyến đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị, kể

cả metro ở một số thành phố lớn;



-



Nâng cấp, phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng ở các đô thị,

nhất là các thành phố lớn;

- Phát triển nhanh hệ thống nguồn điện, lưới điện truyền tải và phân

phối đi đôi với sử dựng công nghệ tiết kiệm năng lượng, bảo đảm đủ năng

lượng cho nhu cầu phát triển của đất nước và đời sống nhân dân; phát triển

50



50



các nguồn năng lượng tái tạo (điện gió. điện mặt trời,...); hỗ trợ thực hiện các

chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

-



Phát triển đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống thủy lợi, các cơng trình

phòng chống thiên tai và hiện đại hóa hệ thống thơng tin, để đáp ứng yêu cầu

phát triển và giảm nhẹ thiên tai.

Song song với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, Chính phủ coi trọng

phát triển chính sách và thể chế quản lý ngành cơ sở hạ tầng để ngành này

phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường nhằm cung cấp cho xã hội các

dịch vụ cơng có chất lượng với giả cả cạnh tranh.

Hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng xã hội:



-



Hỗ trợ đổi mới căn bản, tồn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện

đại hóa xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế

quản lý giáo dục, phát triển độì ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then

chốt;



-



Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho công tác dạy và học, đào tạo giáo viên,

quan tâm hỗ trợ giáo dục và đào tạo cho các tỉnh nghèo và vùng đồng bào dân

tộc;



-



Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác khám và chữa bệnh, nhất là

ở tuyến cơ sở;



-



Xây dựng và trang bị kỹ thuật y tế cho một số bệnh viện công ở Trung ương

và tuyến tỉnh, khu vực và một số trung tâm y tế công nghệ cao;



-



Hỗ trợ thực hiện các chương trình quốc gia trong lĩnh vực y tế;



-



Hỗ trợ thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững

cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao;



-



Hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Giảm nghèo bền vững;

văn hóa; đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng xa, biên giới và hải đảo; giáo

51



51



dục và đào tạo; việc làm và dạy nghề; y tế; dân số kế hoạch hóa gia đình;

phòng chổng HIV/AIDS; vệ sinh an tồn thực phẩm; phòng chống ma túy;

phòng chống tội phạm;

-



Hỗ trợ thực hiện các chương trình an sinh xã hội, chương trình hành động

quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh,...

Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng

cao, phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức:



-



Hỗ trợ phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, đội ngũ chuyên gia và quản

trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu

đàn;



-



Hỗ trợ thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối

với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn; chuyển giao công nghệ và chia sẻ

kiến thức; phát triển lĩnh vực khoa học công nghệ cao, hướng tới mục tiêu

tăng trưởng bền vững, phát triển kinh tế tri thức tại Việt Nam.

Phát triển nông nghiệp và nông thôn:

Hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn

mới với những hoạt động như quy hoạch xây dựng nông thôn mới; phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông nông thôn, lưới điện nông thôn, phát triển

y tế, giáo dục, xây dựng thủy lợi,...); chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế

(nâng cao thu nhập thơng qua phát triển sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế

cao; tăng cường công: tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, cơ giới hóa nơng

nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông - lâm 1 ngư nghiệp;

bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng

một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; đẩy

mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào

nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nơng

52



52



thơn). Ngồi ra, vốn ODA và vốn vay ưu đãi cũng ưu tiên để hỗ trợ thực hiện

Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

Hỗ trợ xây dựng hệ thống luật pháp và thể chế đồng bộ của nền

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

-



Hỗ trợ hoàn thiện hệ thống luật pháp và các cơ chế chính sách để các thị

trường hàng hóa, dịch vụ, tài chính, ngân hàng, chứng khóan, bất động sản,

lao động, khoa học cơng nghệ được tạo lập đồng bộ và vận hành thông suốt.

Tạo lập mơi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế;



-



Hỗ trợ cải cảch nền hành chính quốc gia trên tất cả các nội dung: Thể chế, tổ

chức bộ máy và thủ tục hành chính.

Hỗ trợ bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ứng

phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh:

Vốn ODA và vốn vay ưu đãi ưu tiên sử dụng để hỗ trợ thực hiện các

chương trình, dự án bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên;

ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường và xây dựng mơ hình tăng trưởng

xanh và hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biển

đổi khí hậu; khắc phục và cải thiện ơ nhiễm mơi trường.

Hỗ trợ thúc đẩy đầu tư, thương mại và một sổ lĩnh vực sản xuất,

kinh doanh:

Vốn ODA và vốn vay ưu đãi có thể được sử dụng để hỗ trợ cho việc

thúc đẩy các hoạt động đầu tư, thương mại thông qua việc chuyển giao công

nghệ, kỹ thuật sản xuất và quản lý hiện đại, tăng cường năng lực cạnh tranh

của một số loại sản phẩm và hàng hóa trên một số lĩnh vực mà Việt Nam có

tiềm năng và lợi thế (chế biển nông, lâm, hải sản và các sản phẩm của công

nghiệp phụ trợ và sản phẩm nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất hàng xuất

khẩu,...), tạo cơ sở cho sự tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu và thúc đẩy

hội nhập kinh tể khu vực và quốc tế. Thông qua hỗ trợ thúc đẩy thương mại,

đầu tư các nguồn vổn này sẽ hỗ trợ tạo việc làm và tăng thu nhập, góp phần

53



53



xóa đói, giảm nghèo một cách bền vững.

Hỗ trợ theo địa bàn lãnh thổ:

Vốn ODA và vốn vay ưu đãi được sử dụng để hỗ trợ việc hiện thực hóa

các định hướng phát triển các vùng lãnh thổ trong đó tập trung ưu tiên cho các

tỉnh nghèo, nhiều khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Các

dự án, chương trình tập trung vào việc hỗ trợ cải thiện đời sống và sinh kế của

người dân địa phương, hỗ trợ giải quyết các vấn đề bức xúc trong q trình đơ

thị hóa nhanh ở các tỉnh (cấp thốt nước, xử lý rác thải, phát triển giao thông

nội đô, giải quyết nhà ở cho người nghèo...).

Giải pháp thu hút nguồn vốn ODA vào Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020



3.3.



Để khắc phục những hạn chế, tồn tại trong công tác thu hút và sử dụng

nguồn vốn ODA trong giai đoạn trước và tăng cường thu hút nguồn vốn ODA

giai đoạn 2016 - 2020, chúng ta cần thực hiện các nhóm giải pháp sau:



3.3.1.

3.3.1.1.



Nhóm giải pháp về chính sách và thể chế

Hiểu đúng bản chất và xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng nguồn vốn

ODA phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Thứ nhất, cần nâng cao nhận thức và hiểu đúng về bản chất của nguồn

vốn ODA. ODA nên được coi là nguồn lực có tính chất bổ sung chứ khơng

thay thế nguồn lực trong nước đối với mọi cấp độ thụ hưởng. Một điều cũng

quan trọng nữa là cần nâng cao quyền tự chủ trong huy động và sử dụng ODA

để đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn ODA.

Chính sách thu hút và sử dụng ODA trong thời gian tới cần tập trung

cải thiện mạnh mẽ tình hình giải ngân các chương trình và dự án ODA đã ký

kết, sớm đưa các cơng trình vào khai thác sử dụng, góp phần nâng cao hiệu



-



quả sử dụng ODA.

Nguồn viện trợ ODA cần được ưu tiên chủ yếu cho các lĩnh vực sau:

Phát triển nông nghiệp và nông thôn kết hợp xóa đói, giảm nghèo.

Xây dựng hạ tầng kinh tế theo hướng hiện đại

54



54



-



Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục đào tạo, và một số lĩnh vực

khác), với mục tiêu tới năm 2020 hình thành mạng kết cấu hạ tầng tương đối



-



toàn diện, hiện đại, tương đương với trình độ trong khu vực.

Bảo vệ mơi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Tăng cường năng lực thể chế và phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao

công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai. Ổn định kinh tế vĩ

mô, tạo môi trường thuận lợi thu hút và sử dụng vốn ODA.

Thứ hai, hoàn thiện khung thể chế về quản lý và sử dụng vốn ODA và

vốn vay ưu đãi để đảm bảo tính nhất quán và đồng bộ giữa các văn bản quy

phạm pháp luật có liên quan trong nước, hài hòa với các nhà tài trợ và tinh

giản hóa quy trình, thủ tục; tiếp tục thực hiện phân cấp đi đôi với việc tăng

cường năng lực thu hút, quản lý và sử dụng các nguồn vốn này. Tăng cường

hệ thống quản lý trong các lĩnh vực như đầu tư công, mua sắm công, tài chính

cơng,... theo hướng phù hợp với các chuẩn mực và tập quán quốc tế làm cơ sở

để khuyến khích các nhà tài trợ sử dụng hệ thống của Chính phủ. Từ đó,

thống nhất các vấn đề thủ tục giữa các nhà tài trợ và cơ quan Nhà nước.

Thứ ba, hồn thiện và nâng cao vai trò, tính hiệu lực công tác điều phối

tài trợ của các cơ quan quản lý nhà nước về ODA. Trong bối cảnh phân cấp,

cần tăng cường quyền hạn và trách nhiệm cho các Bộ, ngành và địa phương

trên cơ sở bảo đảm tối đa nguyên tắc Chính phủ thống nhất quản lý nguồn vốn

ODA và vốn vay ưu đãi.

Tiến hành xây dựng chính sách tổng thể về quản lý, giám sát vay và trả

nợ nước ngồi phải tính đến các chỉ tiêu cơ bản về nợ nước ngoài như: khả

năng hấp thụ vốn vay nước ngoài (tổng nợ nước ngoài/GDP), chỉ tiêu khả

năng vay thêm từng năm.



3.3.1.2.



Công tác vận động tài trợ ODA phải theo đúng chiến lược thu hút và sử dụng

ODA.



55



55



Vận động ODA được tiến hành thông qua các diễn đàn như hội nghị

Chính phủ, của Bộ, ngành. Vận động ODA được căn cứ vào chiến lược kinh

tế - xã hội, chương trình đầu tư cơng cộng, quy hoạch thu hút và sử dụng

ODA, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, nhu cầu và lĩnh vực ưu tiên

kêu gọi đầu tư của các ngành, địa phương và danh mục các chương trình dự

án sử dụng ODA được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là cơ sở để triển khai

vận động trong từng thời kỳ.

Đây là công tác phức tạp đòi hỏi cần phải nắm vững chính sách, tiềm

năng và thế mạnh của đối tác cũng như chủ trương thu hút và sử dụng ODA

Việt Nam phù hợp với định hướng phát triển trong từng giai đoạn. Các bộ,

ngành, địa phương có thể tiến hành các cuộc hội thảo về ODA trong từng lĩnh

vực để có thể đi sâu trình bày nhu cầu và khả năng hấp thụ của từng lĩnh vực.

Cử các đoàn chuyên ngành đi trao đổi tiếp xúc với các đối tác về nhu cầu và

khả năng hấp thụ ODA trong tương lai và duy trì mối liên hệ thường xuyên

với các nhà tài trợ.

3.3.1.3.



Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá các dự án ODA

Kiểm tra, kiểm sốt là khâu quan trọng khơng thể thiếu trong quá trình

quản lý và sử dụng ODA. Kiểm tra, kiểm sốt được thực hiện đầy đủ có tác

động làm giảm tham nhũng, thực hiện tiết kiệm và tăng cường năng lực thực

hiện dự án. Nhưng công việc này chỉ được thực hiện trong giai đoạn trước và

trong khi thực hiện dự án chứ chưa được thực hiện khi dự án hoàn thành.

Trong thời gian tới, các cơ quan chức năng cần phải quan tâm hơn nữa đến

kiểm tra, giám sát dự án ở giai đoạn sua dự án, điều này góp phần làm tăng

chất lượng và tính bền vững của dự án, củng cố niềm tin của nhà tài trợ đối

với Việt Nam.

Giải pháp này bao gồm: Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán, rõ ràng, đơn

giản và minh bạch của hệ thống pháp lý liên quan đến quản lý và sử dụng

ODA; tăng cường nỗ lực chống tham nhũng; đẩy nhânh cải cách hành chính

56



56



và hiệu quả hành chính nhà nước; nâng cao đòa tạo chun nghiệp và đòa tạo

lại cán bộ quản lý dự án; hồn thiện chính sách tài chính đối với ODA bao

gồm thực hiện quản lý nợ nước ngồi và đảm bảo chính sách thuế thơng

thống đối với các chương trình và dự án ODA; tăng cường quản lý vốn ODA

theo luật ngân sách.

Trong quá trình thực hiện dự án, các đơn vị thực hiện vốn ODA cần

phải tăng cường quản lý tài chính, thực hiện tốt chế độ kế tốn, hệ thống hóa

các văn bản pháp quy tổ chức tập huấn, hướng dẫn các đơn vị có chương

trình, dự án ODA thực hiện nghiêm túc. Sau khi dự án hoàn thành các đơn vị

thực hiện vốn oDA cần phải thực hiện nghiêm chỉnh và thường xuyên báo cáo

vốn đầu tư thực hiện và quyết toán vốn đầu tư. Báo cáo quyết toán cần phải

được kiểm toán (cả độc lập và nội bộ) để đảm bảo chính xác trước khi gửi đến

các cơ quan chức năng thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

Việc đánh giá các dự án đã hoàn thành của cả bên tiếp nhận và bên viện

trợ là cần thiết để xem xét những kết quả đạt được và rút ra những bài học cho

những dự án tiếp theo.

3.3.1.4.



Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý và thực hiện ODA

Củng cố lại các ban quản lý dự án về chuyên môn, cần bổ sung cán bộ

có chun mơn và kinh nghiệm trong quản lý dự án, không kiêm nhiệm, đao

ftạo bổ sung, tăng cường trách nhiệm của từng chức danh trong bộ máy ban

quản lý dự án.

Bố trí đủ cán bộ có năng lực và phẩm chất cho các Ban quản lý dự án.

Đánh giá định kỳ các cán bộ chủ chốt của ban quản lý dự án để kịp thời

thay đổi, bổ sung cán bộ đủ năng lực cho dự án.

Nâng cao năng lực của các cán bộ làm công tác báo cáo, thu thập số

liệu để đưa ra các thực trạng và rút ra bài học kinh nghiệm cho các dự án

tiếp theo.

57



57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×