Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giá vốn sẽ được cập nhật chi tiết cho từng mặt hàng theo mã hóa sản phẩm. (Cách thức mã hóa hàng hóa cụ thể đã được trình bày trong phần “Phương pháp mã hóa hàng hóa và khai báo một số đối tượng chủ yếu”).

Giá vốn sẽ được cập nhật chi tiết cho từng mặt hàng theo mã hóa sản phẩm. (Cách thức mã hóa hàng hóa cụ thể đã được trình bày trong phần “Phương pháp mã hóa hàng hóa và khai báo một số đối tượng chủ yếu”).

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 2.15: Nhập kho phiếu nhập số 00114 ngày 10/10/2018

Tính giá vốn:

Chức năng này sẽ thực hiện vào cuối tháng để ghi giá xuất kho vào các phiếu

xuất và ghi giá vốn vào các hố đơn.

Kế tốn vào Nghiệp vụ  Kho  tính giá xuất kho, điền khoảng thời gian từ

ngày đến ngày tính giá vốn, kho hàng hóa, chọn đơn vị hàng hóa mà mình cần tính

hoặc chọn tính tất cả vật tư, hàng hóa nếu muốn tính cho tồn bộ hàng hóa xuất bán

trong tháng.

Sau khi nhập thơng tin, kế tốn nhấn “Tính giá” để thực hiện nghiệp vụ.



Hình 2.16: Tính giá xuất kho

Trích tài liệu tháng 10: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000749 ngày

23/10/2018, phiếu xuất kho số 00645.

Cuối tháng kế tốn tiền hành tính giá xuất kho trên phần mềm cho VOI_08 và

VANVOINUOC như sau:

Nghiệp vụ  Kho  Tính giá xuất kho



SV: Trịnh Huyền Thu



57



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 2.17: Tính giá xuất kho VOI_08 và VANVOINUOC

 Đồng ý  Tính giá.

Sau khi chạy tính giá xuất kho, đồng nghĩa việc kế tốn đã thực hiện bút toán

ghi nhận giá vốn là:

Nợ TK 632 – VOI_08:



87.000.000



Có TK 156 – VOI_08:



87.000.000



Nợ TK 632 - VANVOINUOC:



61.000.000



SV: Trịnh Huyền Thu



58



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Có TK156 - VANVOINUOC: 61.000.000

Tức là, phần mềm sẽ tự động ghi 2 nghiệp vụ phát sinh vào:

-



Sổ chi tiết tài khoản 632 - VOI_08: Vòi đơn

Phát sinh bên Nợ: 87.000.000



-



Sổ chi tiết tài khoản 632 – VANVOINUOC: Van vòi nước



-



Phát sinh bên Nợ: 61.000.000



Cụ thể: Trên sổ chi tiết tài khoản 632: Giá vốn hàng bánCột chứng từ: Ngày: 23/10/2018

Số: 0000749

-



Cột diễn giải: Bán hàng công ty cổ phần toàn thắng



-



Cột tài khoản đối ứng: 156



-



Cột số phát sinh bên Nợ: 148.000.000



SV: Trịnh Huyền Thu



59



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Biểu số 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 632

Đơn vị: Công ty TNHH PTCN và thương mại an phú

Mẫu số S19-DNN

Địa chỉ: Xóm 6, Thơn Đồn Kết, Xã Kim Lan, Huyện Gia Lâm,

(Ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/ 2016 của

HN

BTC)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tháng 10 năm 2018

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Ngày tháng

Chứng từ

TK

Số phát sinh

Số dư

ghi sổ

Diễn giải

đối

Số hiệu

Ngày tháng

Nợ



Nợ



ứng

A

B

C

D

E

1

2

3

4

01/10/2018

0000729

01/10/2018 Bán hàng anh Sáng Bắc Ninh

156

4.440.000

01/10/2018

0000730

01/10/2018 Bán hàng công ty Mạnh Quang

156

5.276.312

……………………………

………

23/10/2018

0000749

23/10/2018 Bán hàng Cty CP toàn thắng

156 148.000.000

…………………………….

……….

31/10/2018 NVK00175 31/10/2018

Kết chuyển

911

306.762.568

- Cộng phát sinh



306.762.568



306.762.568



- Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 10 năm 2018

Kế toán trưởng



Người ghi sổ



SV: Trịnh Huyền Thu



60



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Để kết xuất sổ chi tiết tài khoản 632 – giá vốn hàng bán kế toán thực hiện như đối

với kết xuất sổ chi tiết tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.

Đồng thời kế tốn cũng có thể kết xuất sổ chi tiết hàng hóa để kiểm tra q

trình xuất nhập tồn hàng hóa và giá vốn hàng xuất bán như sau:

Tại phần hành Kho  Sổ chi tiết xuất nhập tồn vật tư hàng hóa:



SV: Trịnh huyền thu



61



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 2.18: Sổ chi tiết Vòi đơn – VOI_08



2.2.4. Kế toán tổng hợp doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.

2.2.4.1. Kế toán tổng hợp doanh thu, giá vốn

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”

 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ và tổng hợp từ các sổ chi tiết tài

khoản, kế toán ghi sổ cái tài khoản, cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển sang

tài khoản 911.

Trích tài liệu tháng 10: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000749 ngày 23/10/2018.

Kế toán ghi sổ cái tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” với

các nội dung sau:

-



Cột chứng từ: Ngày: 23/10/2018

Số: 0000749



-



Cột diễn giải: Bán hàng cơng ty cổ phần tồn thắng



-



Cột TK đối ứng: 131



-



Cột Số phát sinh bên có: 215.000.000



SV: Trịnh huyền thu



62



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Biểu số 2.4: Sổ cái tài khoản 511

Đơn vị: Công ty TNHH PTCN và thương mại an phú

Địa chỉ: Xóm 6, Thơn Đồn Kết, Xã Kim Lan, Huyện Gia Lâm,

HN



Mẫu số S03b - DNN

(Ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016

của BTC)



SỔ CÁI

Tháng 10 năm 2018

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ngày tháng

Chứng từ

ghi sổ

Diễn giải

Số hiệu

Ngày tháng

A

01/10/2018

01/10/2018



B

0000729

0000730



C

01/10/2018

01/10/2018



23/10/2018



0000749



23/10/2018



31/10/2018



NVK00174



31/10/2018



D

Bán hàng anh Sáng Bắc Ninh

Bán hàng công ty Mạnh Quang

……………………………

Bán hàng Cty CP toàn thắng

…………………………….

Kết chuyển

- Cộng phát sinh

- Số dư cuối kỳ



Nhật ký chung

Số

STT

trang

dòng

E

G



H

131

131

…..

131





Số tiền

Nợ







1



2

5.340.000

12.000.000

………

215.000.000

……….

416.626.500

416.626.500



416.626.500



Ngày 31 tháng 10 năm 2018

Kế toán trưởng



Người ghi sổ

SV: Trịnh huyền thu



Số

hiệu

TKĐU



Biểu số 2.5: Sổ cái tài khoản 632

63 Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Đơn vị: Cơng ty TNHH PTCN và thương mại an phú

Địa chỉ: Xóm 6, Thơn Đồn Kết, Xã Kim Lan, Huyện Gia Lâm,

HN



Mẫu số S03b - DNN

(Ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016

của BTC)



SỔ CÁI

Tháng 10 năm 2018

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Ngày tháng

Chứng từ

ghi sổ

Số hiệu

Ngày tháng

A

01/10/2018

01/10/2018



B

0000729

0000730



C

01/10/2018

01/10/2018



23/10/2018



0000749



23/10/2018



31/10/2018



NVK00175



31/10/2018



Diễn giải

D

Bán hàng anh Sáng Bắc Ninh

Bán hàng cơng ty Mạnh Quang

……………………………

Bán hàng Cty CP tồn thắng

…………………………….

Kết chuyển

- Cộng phát sinh

- Số dư cuối kỳ



Nhật ký chung

Số

STT

trang

dòng

E

G



H

156

156

…..

156





Số tiền

Nợ







1

4.440.000

5.276.312

………

148.000.000

……….



2



306.762.568



306.762.568

306.762.568



Ngày 31 tháng 10 năm 2018

Kế tốn trưởng



Người ghi sổ



SV: Trịnh huyền thu



Số

hiệu

TKĐU



64



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Cuối tháng kế toán thực hiện các bút toán tập hợp giá vốn. Giá vốn hàng đã

bán và một số chi phí khác như: tổn thất tài sản, dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

các khoản dự phòng khác….đều được tính vào giá vốn khi nó phát sinh. Tuy nhiên,

tại doanh nghiệp giá vốn chỉ hạch toán gồm giá vốn hàng bán mà trên thực tế doanh

nghiệp đang có rất nhiều hàng tồn kho mà khơng được lập dự phòng, khơng hạch

toán vào giá vốn.

Kết xuất sổ cái TK từ phần mềm G9 kế toán thực hiện:

Báo cáo S03b –DNN: Sổ cái (Hình thức kế tốn nhật ký chung), điền kỳ báo

cáo cần kết xuất sổ, chọn tài khoản cần kết xuất sổ. Sau khi nhập thơng tin, kế tốn

nhấn “Đồng ý” để thực hiện kết xuất sổ cái.

Trích sổ cái tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tháng 10

năm 2018.(Các sổ cái tài khoản khác kết xuất tương tự sổ cái tài khoản 511).



Hình 2.19: Sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



SV: Trịnh huyền thu



65



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



2.2.4.2. Kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.4.2.1. Kế tốn chi phí bán hàng

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 6421: “Chi phí bán hàng”

- Trình tự hạch tốn:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ phát sinh chi phí bán hàng, kế tốn ghi sổ

các tài khoản có liên quan:

Nợ TK 6421:

Nợ TK 133 (Nếu có)

Có TK 111,112,331:

 Trích tài liệu tháng 10: Ngày 05/10/2018, thanh toán cước dịch

vụ viễn thơng phục vụ bán hàng theo hóa đơn GTGT số 3971847 số tiền 579.022

vnđ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.

Phiếu chi Thanh toán cước Dịch vụ viễn thông ngày 05/10/2018.

Chứng từ 2.6. Phiếu chi



SV: Trịnh huyền thu



66



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Chứng từ 2.7. Hóa đơn GTGT 3971847



Căn cứ vào phiếu chi số 00099 và hóa đơn GTGT số 3971847, kế tốn tiến

nhập liệu vào phần mềm kế toán G9 như sau:

Vào phần hành “Tiền mặt”  Chi tiền  Ctrl+N để thêm mới, tại đấy kế

toán nhập liệu:

+ Đối tượng: Trung tâm kinh doanh VNPT- Hà Nội - CN Tổng công ty dịch

vụ viễn thơng.

+ Địa chỉ: Số 75 Phố Đinh Tiên Hồng, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn

Kiếm, Thành phố Hà nội, Việt Nam.

+ Lý do chi: Thanh toán tiền điện thoại tháng 9/2018 theo HĐ số 3971847.

+ Ngày phát sinh: 05/10/2018

+ Số phiếu chi: PC00099

+ Loại tiền: VNĐ

- hạch toán:

+ Diễn giải: Thanh tốn tiền điện thoại

+ TK nợ: 6421

+TK có: 1111

+ Số tiền: 579.022

- Thuế:

SV: Trịnh huyền thu



67



Lớp LC20.21.03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá vốn sẽ được cập nhật chi tiết cho từng mặt hàng theo mã hóa sản phẩm. (Cách thức mã hóa hàng hóa cụ thể đã được trình bày trong phần “Phương pháp mã hóa hàng hóa và khai báo một số đối tượng chủ yếu”).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×