Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tại đấy kế toán có thể in hoặc kết xuất sổ ra các file khác để lưu trữ và sử dụng như excel, word, HTML… nhờ chức năng “in” hoặc “cất” trên thanh công cụ.

Tại đấy kế toán có thể in hoặc kết xuất sổ ra các file khác để lưu trữ và sử dụng như excel, word, HTML… nhờ chức năng “in” hoặc “cất” trên thanh công cụ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học Viện Tài Chính



-



Luận Văn Tốt Nghiệp



Cột chứng từ: Ngày: 23/10/2018

Số hiệu: 0000749



-



Cột diễn giải: Bán hàng công ty cổ phần toàn thắng



-



Cột TK đối ứng: 131



-



Cột Số phát sinh: Có: 215.000.000

Cuối tháng, kế tốn tổng hợp số phát sinh bên Có của tài khoản 5111- “Doanh



thu bán hàng hóa” để kết chuyển sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh

doanh”.



SV: Trịnh Huyền Thu



52



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Đơn vị: Công ty TNHH PTCN và thương mại an phú



Mẫu số S19-DNN



Địa chỉ: Xóm 6, Thơn Đồn Kết, Xã Kim Lan, H. Gia Lâm, HN



(Ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của BTC)



Biểu số 2.2: Sổ chi tiết tài khoản 5111

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tháng 10 năm 2018

Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Ngày tháng

ghi sổ



Chứng từ

Số hiệu



Ngày, tháng



A

01/10/2018

01/10/2018



B

0000729

0000730



C

01/10/2018

01/10/2018



15/10/2018



0000743



15/10/2018



23/10/2018



0000749



23/10/2018



31/10/2018



NVK00174



31/10/2018



Diễn giải

D

Bán hàng anh Sáng Bắc Ninh

Bán hàng công ty Mạnh Quang

……………………………

Bán hàng anh Tân Bắc Giang

……………………………

Bán hàng Cty CP tồn thắng

…………………………….



TK

đối

ứng

E

131

131



Số phát sinh

Nợ







1



2

5.340.000

12.000.000

………

12.000.000



131

131

911



- Cộng phát sinh

- Số dư cuối kỳ



Số dư

Nợ







3



4



215.000.000

……….

416.626.500

416.626.500



416.626.500



Ngày 31 tháng 10 năm 2018

Người ghi sổ



SV: Trịnh Huyền Thu



Kế toán trưởng



53



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Để kết xuất sổ chi tiết tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa tháng 10 năm

2018 trên phần mềm kế toán G9, kế toán thực hiện như sau:

“Báo cáo”  Sổ chi tiết các tài khoản  chọn Kỳ báo cáo: tháng 10  Tài

khoản 5111  Đồng ý.



SV: Trịnh Huyền Thu



54



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 2.13: Kết xuất sổ chi tiết tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa tháng

10 năm 2018

Tại đấy kế tốn có thể in hoặc kết xuất sổ ra các file khác để lưu trữ và sử dụng như

excel, word, HTML… nhờ chức năng “in” hoặc “cất” trên thanh cơng cụ.

2.2.3.2. Kế tốn chi tiết Giá vốn:

3. Phương pháp ghi

nhận giá vốn

Công ty TNHH phát triển cơng nghệ và thương mại an phú tính giá vốn hàng hóa

tiêu thụ theo phương pháp nhập trước xuất trước. Theo phương pháp này, số cơng cụ,

dụng cụ, hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số

nhập sau theo giá thực tế của từng lơ hàng nhập. Do đó cơng cụ, dụng cụ, hàng hóa tồn

kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho cuối cùng.

Tại phần mềm G9, cơng ty cũng tiến hành khai báo phương pháp tính giá hàng

xuất bán ngay tại ngày bắt đầu năm tài chính và khơng thay đổi phương pháp tính

giá trong suốt năm tài chính đó:

Hệ thống  tùy chọn Phương pháp tính giá vốn: “Nhập trước xuất trước” 

Đồng ý.



Hình 2.14: Khai báo phương pháp tính giá vốn

Trích tài liệu tháng 10 năm 2018: Ngày 01/10/2018 tại kho của công ty còn tồn

100 cái vòi đơn với đơn giá đơn vị là 87.000 vnđ/cái.



SV: Trịnh Huyền Thu



55



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Phiếu nhập kho số 00114 ngày 10/10/2018 nhập vào kho 200 cái, đơn giá

87.000 vnđ/cái.

Ngày 11/10/2018 xuất kho bán hàng 180 cái vòi đơn cho cơng ty cổ phần tồn

thắng theo hóa đơn số 0000740.

Phiếu nhập kho số 000117 ngày 22/10/2018 nhập kho 1000 vòi đơn, đơn giá

87.000 vnđ/cái.

Ngày 23/10/2018 xuất bán 1000 vòi đơn cho cơng ty cổ phần tồn thắng theo

hóa đơn số 0000749.

Ta xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ như sau:

Ngày 11/10/2018:

Giá vốn hàng xuất kho = 180 x 87.000 = 15.660.000 vnđ.

Ngày 23/10/2018:

Giá vốn hàng xuất kho = 1.000 x 87.000 = 87.000.000 vnđ.

 Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”

Giá vốn sẽ được cập nhật chi tiết cho từng mặt hàng theo mã hóa sản phẩm.

(Cách thức mã hóa hàng hóa cụ thể đã được trình bày trong phần “Phương pháp

mã hóa hàng hóa và khai báo một số đối tượng chủ yếu”).

 Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày kế tốn căn cứ vào phiếu nhập kho, hóa đơn mua hàng để cập nhật

đồng thời vào phân hệ kế toán mua hàng và phân hệ kế toán kho cho phiếu nhập

mua hàng theo giá mua hàng thực tế trên hóa đơn mua hàng. Căn cứ hóa đơn bán

hàng và phiếu xuất kho để cập nhật vào phân hệ bán hàng và phân hệ kế toán kho.

Cuối tháng, trước khi thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí, chọn chức năng

tính giá xuất kho, phần mềm kế toán sẽ cập nhật giá vốn của hàng hóa đã xuất bán

trong kỳ.

Khi thực hiện nhập kho trên phần mềm kế toán thực hiện như sau:

Tại phận hệ kế toán kho  nhập kho  Ctrl+N (thêm mới) , tiến hành nhập

liệu như hình dưới sau đó kế toán nhấn Ctrl+S để lưu.



SV: Trịnh Huyền Thu



56



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 2.15: Nhập kho phiếu nhập số 00114 ngày 10/10/2018

Tính giá vốn:

Chức năng này sẽ thực hiện vào cuối tháng để ghi giá xuất kho vào các phiếu

xuất và ghi giá vốn vào các hoá đơn.

Kế tốn vào Nghiệp vụ  Kho  tính giá xuất kho, điền khoảng thời gian từ

ngày đến ngày tính giá vốn, kho hàng hóa, chọn đơn vị hàng hóa mà mình cần tính

hoặc chọn tính tất cả vật tư, hàng hóa nếu muốn tính cho tồn bộ hàng hóa xuất bán

trong tháng.

Sau khi nhập thơng tin, kế tốn nhấn “Tính giá” để thực hiện nghiệp vụ.



Hình 2.16: Tính giá xuất kho

Trích tài liệu tháng 10: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000749 ngày

23/10/2018, phiếu xuất kho số 00645.

Cuối tháng kế tốn tiền hành tính giá xuất kho trên phần mềm cho VOI_08 và

VANVOINUOC như sau:

Nghiệp vụ  Kho  Tính giá xuất kho



SV: Trịnh Huyền Thu



57



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 2.17: Tính giá xuất kho VOI_08 và VANVOINUOC

 Đồng ý  Tính giá.

Sau khi chạy tính giá xuất kho, đồng nghĩa việc kế tốn đã thực hiện bút toán

ghi nhận giá vốn là:

Nợ TK 632 – VOI_08:



87.000.000



Có TK 156 – VOI_08:



87.000.000



Nợ TK 632 - VANVOINUOC:



61.000.000



SV: Trịnh Huyền Thu



58



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Có TK156 - VANVOINUOC: 61.000.000

Tức là, phần mềm sẽ tự động ghi 2 nghiệp vụ phát sinh vào:

-



Sổ chi tiết tài khoản 632 - VOI_08: Vòi đơn

Phát sinh bên Nợ: 87.000.000



-



Sổ chi tiết tài khoản 632 – VANVOINUOC: Van vòi nước



-



Phát sinh bên Nợ: 61.000.000



Cụ thể: Trên sổ chi tiết tài khoản 632: Giá vốn hàng bánCột chứng từ: Ngày: 23/10/2018

Số: 0000749

-



Cột diễn giải: Bán hàng cơng ty cổ phần tồn thắng



-



Cột tài khoản đối ứng: 156



-



Cột số phát sinh bên Nợ: 148.000.000



SV: Trịnh Huyền Thu



59



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Biểu số 2.3: Sổ chi tiết tài khoản 632

Đơn vị: Công ty TNHH PTCN và thương mại an phú

Mẫu số S19-DNN

Địa chỉ: Xóm 6, Thơn Đồn Kết, Xã Kim Lan, Huyện Gia Lâm,

(Ban hành theo TT số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/ 2016 của

HN

BTC)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

Tháng 10 năm 2018

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Ngày tháng

Chứng từ

TK

Số phát sinh

Số dư

ghi sổ

Diễn giải

đối

Số hiệu

Ngày tháng

Nợ



Nợ



ứng

A

B

C

D

E

1

2

3

4

01/10/2018

0000729

01/10/2018 Bán hàng anh Sáng Bắc Ninh

156

4.440.000

01/10/2018

0000730

01/10/2018 Bán hàng công ty Mạnh Quang

156

5.276.312

……………………………

………

23/10/2018

0000749

23/10/2018 Bán hàng Cty CP toàn thắng

156 148.000.000

…………………………….

……….

31/10/2018 NVK00175 31/10/2018

Kết chuyển

911

306.762.568

- Cộng phát sinh



306.762.568



306.762.568



- Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 10 năm 2018

Kế toán trưởng



Người ghi sổ



SV: Trịnh Huyền Thu



60



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Để kết xuất sổ chi tiết tài khoản 632 – giá vốn hàng bán kế toán thực hiện như đối

với kết xuất sổ chi tiết tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.

Đồng thời kế tốn cũng có thể kết xuất sổ chi tiết hàng hóa để kiểm tra q

trình xuất nhập tồn hàng hóa và giá vốn hàng xuất bán như sau:

Tại phần hành Kho  Sổ chi tiết xuất nhập tồn vật tư hàng hóa:



SV: Trịnh huyền thu



61



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Hình 2.18: Sổ chi tiết Vòi đơn – VOI_08



2.2.4. Kế toán tổng hợp doanh thu, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.

2.2.4.1. Kế toán tổng hợp doanh thu, giá vốn

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”

 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ và tổng hợp từ các sổ chi tiết tài

khoản, kế toán ghi sổ cái tài khoản, cuối kỳ thực hiện bút tốn kết chuyển sang

tài khoản 911.

Trích tài liệu tháng 10: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000749 ngày 23/10/2018.

Kế toán ghi sổ cái tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” với

các nội dung sau:

-



Cột chứng từ: Ngày: 23/10/2018

Số: 0000749



-



Cột diễn giải: Bán hàng cơng ty cổ phần tồn thắng



-



Cột TK đối ứng: 131



-



Cột Số phát sinh bên có: 215.000.000



SV: Trịnh huyền thu



62



Lớp LC20.21.03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tại đấy kế toán có thể in hoặc kết xuất sổ ra các file khác để lưu trữ và sử dụng như excel, word, HTML… nhờ chức năng “in” hoặc “cất” trên thanh công cụ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×