Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chi phí bằng tiền khác.

Chi phí bằng tiền khác.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Sơ đồ 1.5 Trình tự kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp



TK 334,338

CP nhân viên quản lý

TK 152,153

CP vật liệu, CCDC



TK 111,112



TK 6422



Các khoản giảm CP

QLDN



TK 214



TK 911



CP khấu hao TSCĐ

TK 335



Kết chuyển chi phí

QLDN



CP trả trước, CP phải trả

TK 333,111,112

Thuế, phí, lệ phí



TK 229



TK 229

Trích lập DP phải thu khó

đòi

TK 111,112,331

DP phải trả

CP dịch vụ mua ngồi



Hồn nhập DP phải

thu khó đòi

Hồn nhập DP phải

trả



TK 352



CP bằng tiền khácTK 133

1.2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng





Cách xác định: Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về



bán hàng và các khoản chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao

gồm trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân

bổ cho số hàng đã bán. Được xác định như sau:

Kết quả bán

hàng và cung



Doanh thu thuần

=



về bán hàng và



-



Giá vốn



-



Chi phí quản



hàng bán

lý kinh doanh

cấp dịch vụ

cung cấp dịch vụ

Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng



doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết



SV: Trịnh Huyền Thu



18



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc

biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp).

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” dùng để

xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số

doanh thu thuần và thu nhập thuần.

 Trình tự kế tốn xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

TK 632



TK 911



K/c giá vốn hàng bán



TK 511



K/c doanh thu thuần



TK 642



TK 521

K/c chi phí quản lý, kinh doanh

K/c các khoản

giảm trừ doanh

thu



K/c chi phí QLDN

TK 635,811

K/c chi phí tài chính



TK 515,711



K/c chi phí khác



K/c doanh thu tài chính



TK 821



K/c thu nhập khác



K/c chi phí thuế TNDN

TK 421



TK 421



K/c lãi



K/c lỗ



1.2.6. Sổ sách kế tốn sử dụng và trình bày thơng tin kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng trên Báo cáo tài chính

1.2.6.1. Sổ sách kế tốn sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng:

Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, hệ thống hóa

thơng tin từ các chứng từ kế tốn phù hợp với hình thức kế toán doanh nghiệp áp



SV: Trịnh Huyền Thu



19



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



dụng. Theo hình thức kế tốn Nhật ký chung, doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ kế

toán sau:

 Sổ kế toán tổng hợp:

-



Sổ Nhật ký chung



-



Sổ Cái tài khoản 511, TK 632, TK 642, TK 911.



 Sổ kế tốn chi tiết:

Có nhiều sổ chi tiết khác nhau được mở tùy theo đối tượng kế toán và yêu cầu quản

lý của đơn vị, thơng thường có các loại sổ chi tiết cho từng loại hàng hóa, từng đơn

vị khách hàng hoặc cho từng loại chi phí như sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải

thu khách hàng, sổ chi tiết CPBH, sổ chi tiết CPQLDN...

1.2.6.2. Trình bày thơng tin kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng

trên BCTC.

Các thông tin liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

được trình bày trên BCTC như sau:



1.2.6.2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các thơng tin về Kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng được thể hiện

trên các chỉ tiêu sau:

-



Doanh thu bán hàng (số dư trên TK 511) được thể hiện



trên các chỉ tiêu:

 Mã số 01: Chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Số liệu để ghi

vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của tài khoản 511 “Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo.

 Mã số 02: Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo.

-



Chi phí được trình bày trên các chỉ tiêu:



 Mã số 11: Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ

kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối

ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.



SV: Trịnh Huyền Thu



20



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



 Mã số 24: Chỉ tiêu “Chi phí quản lý kinh doanh”: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu

này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642, đối ứng với bên Nợ của

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.



1.2.6.2.2. Thuyết minh BCTC

Trên thuyết minh báo cáo tài chính, thơng tin về doanh thu, chi phí được trình bày

tại mục “Thơng tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh”.

1.2.7. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện ứng dụng

phầm mềm kế toán

1.2.7.1. Tổ chức khai báo ban đầu.

Tổ chức khai báo ban đầu là tổ chức khai báo danh mục các đối tượng quản

lý. Hệ thống danh mục đối tượng quản lý là hệ thống tệp dữ liệu danh mục các đối

tượng quản lý cụ thể liên quan đến các nghiệp vụ, giao dịch mà kế toán sẽ phải theo

dõi, ghi nhận và phản ánh.

Đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng kế toán cần khai báo

các danh mục đối tượng quản lý như: danh mục tài khoản, tiểu khoản, danh mục

hàng hóa, khách hàng, danh mục nhân viên bán hàng...

1.2.7.2. Tổ chức mã hóa các đối tượng.

Tiến hành mã hóa các đối tượng quản lý bằng cách gắn cho mỗi đối tượng một

ký hiệu theo quy luật, nguyên tắc nhất định. Trình tự tiến hành mã hóa các đối

tượng như sau:

-



Xác định hệ thống đối tượng cần mã hóa:Lựa chọn phương pháp mã hóa

(theo một trong bốn phương pháp sau: phương pháp mã số gợi nhớ,

phương pháp mã số phân cấp, phương pháp mã số liên tiếp, phương pháp

mã số tổng hợp).



-



Triển khai mã hóa.

1.2.7.3. Tổ chức cập nhật dữ liệu



Đây là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng phần mềm kế

tốn, đòi hỏi phải tn thủ theo những nguyên tắc nhất định. Nhập dữ liệu là làm

việc với giao diện nhập liệu. Căn cứ để nhập là các chứng từ liên quan. Khi nhập dữ



SV: Trịnh Huyền Thu



21



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



liệu phát sinh yêu cầu phải nhập từng chứng từ, chi tiết theo các chỉ tiêu của loại

chứng từ tương ứng.

Tổ chức nhập thơng tin kế tốn thường có các bước sau: Cập nhật số liệu ban đầu,

cập nhật số phát sinh trong kỳ và thực hiện cơng việc cuối kỳ kế tốn.

Các chứng từ chủ yếu để cập nhật trong kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng là: phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu

xuất kho,...

Quá trình xử lý dữ liệu diễn ra ngầm bên trong máy tính với sự kết hợp của máy

tính, phần mềm kế tốn và các thao tác của người sử dụng máy tính để hệ thống xử

lý các dữ liệu đó theo các q trình kế tốn số liệu.

1.2.7.4. Sửa và xử lý cuối kỳ, in dữ liệu:

 Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp kế toán trên máy vi tính

Trong trường hợp ghi sổ kế tốn bằng máy vi tính phải sửa chữa sai sót thì

thực hiện theo một trong các phương pháp là phương pháp ghi số âm và ghi bổ

sung, nhưng phải tuân thủ các quy định sau:

- Nếu sai sót được phát hiện khi chưa gửi báo cáo tài chính lên cấp trên thì được

phép sửa chữa trực tiếp vào sổ trên máy vi tính;

- Nếu sai sót được phát hiện sau khi đã in sổ và gửi báo cáo lên cấp trên thì trên sổ đã

in ra tuỳ theo trường hợp sai mà vận dụng một trong các phương pháp sửa chữa trên để

sửa vào trang sổ đã in, sau đó tiến hành sửa chữa chỗ sai trên máy và in lại tờ sổ mới.

Tờ sổ mới in ra phải được đính kèm tờ sổ cũ đã được sửa chữa bằng tay để thuận tiện

cho việc cho việc kiểm tra, kiểm soát.

 Xử lý cuối kỳ và in dữ liệu

Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác cuối kỳ, in sổ, lập báo cáo tài chính, kết xuất

dữ liệu ra excel và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.



SV: Trịnh Huyền Thu



22



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÚ

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại an phú

2.1.1.Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty TNHH phát triển công

nghệ và thương mại an phú

Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại An Phú được thành lập

theo hình thức Cơng ty TNHH một thành viên vào ngày 14 tháng 01 năm 2016

theo giấy phép kinh doanh số 0107296053 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà

Nội cấp. Trụ sở chính: Xóm 6, thơn Đồn kết, Xã Kim Lan, huyện Gia Lâm, thành

phố Hà Nội.

Mức vốn điều lệ: 500.000.000 đồng.

Người sở hữu và đại diện doanh nghiệp: Bà Lê Thị Huyền Trang

Mã số thuế: 0107296053.

Ngày 22 tháng 02 năm 2016, Công ty đăng ký địa điểm kinh doanh tại địa

chỉ Số nhà 86, Ngách 318/156 Phố Ngọc Trì, Phường Thạch bàn, Quận Long Biên,

Thành Phố Hà Nội, Việt Nam.

Sau đó do nhu cầu về mở rộng quy mô kinh doanh ngày 31 tháng 05 năm 2016,

Công ty chuyển địa điểm kinh doanh sang địa chỉ Số 2, tổ 4, ngõ Độc Lập, phường Cự

Khối, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Ngày 20 tháng 04 năm 2017, nâng mức vốn

điều lệ lên 1.500.000.000 đồng và từ ngày 28 tháng 03 năm 2018 đến nay, mức vốn điều

lệ của công ty là 5.000.000.000 đồng.

Sau khi thành lập, để tạo chỗ đứng cho mình trên thị trường, ban lãnh đạo

Công ty đã thực hiện đầu tư chiến lược cho sự phát triển lâu dài. Đầu tư nâng cấp

trang thiết bị máy móc, cơ sở hạ tầng, phương tiện vận chuyển để phục vụ cho quá

trình lưu kho, vận chuyển hàng bán. Các sản phẩm của Công ty bao gồm linh kiện

và máy lọc nước RO thương hiệu. Đội ngũ nhân viên Công ty được đào tạo chuyển

hóa về kỹ thuật, nghiệp vụ, mẫu mã sản phẩm ngày càng đa dạng về hình thức, nâng

cao chất lượng góp phần giúp Cơng ty vượt qua được nhiều khó khăn thách thức

trong mơi trường cạnh tranh lớn, thị trường ngành lọc nước đang dần trở nên bão

hòa với rất nhiều các thương hiệu máy lọc nước mới mỗi năm, bên cạnh đó là các



SV: Trịnh Huyền Thu



23



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



thương hiệu nổi tiếng lâu đời của Karofi và kangaroo, để dần hoàn thiện và khẳng

định vị thế của chính Cơng ty trong lòng người tiêu dùng, giúp cơng ty phát triển và

hồn thành tốt nghĩa vụ với nhà nước.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển công

nghệ và thương mại an phú

Hình thức sở hữu vốn: tư nhân

Hình thức hoạt động: Cơng ty TNHH một thành viên

* Đặc kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại An phú thành lập nhằm

mục đích cung cấp các giải pháp về nước, nhằm bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng.

-



Ngành nghề kinh doanh chính: Bán bn đồ dùng khác cho gia đình. Chi



tiết: bán buôn máy và linh kiện máy lọc nước RO dùng cho gia đình, cơ quan,

trường học.

-



Thị trường của cơng ty rộng khắp cả nước, một số thị trường chủ yếu như: Hà



Nội, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hưng Yên, Đăk Lăk, Nghệ An, Thanh Hóa…

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty TNHH phát triển công nghệ và

thương mại an phú

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH phát triển cơng nghệ và thương mại

an phú

Mơ hình cơ cấu tổ chức thuộc loại theo chức năng nhiệm vụ. Văn phòng cơng ty

quản lý và điều hành tồn bộ hoạt động của công ty.

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ dồ 2.01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty



BAN GIÁM ĐỐC



Phòng hành

chính



SV: Trịnh Huyền Thu



Phòng kinh

doanh



Phòng kế

tốn



24



Kho

hàng

Lớp LC20.21.03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi phí bằng tiền khác.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×