Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản.

Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



– Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.

– Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa;

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

– Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

– Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

 Các khoản giảm trừ doanh thu

Trong q trình bán hàng, có một số trường hợp hàng hóa kém chất lượng, bị trả lại,

trường hợp áp dụng các chính sách kích thích tiêu dùng, thu hút khách hàng, doanh

nghiệp cần giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, nhận hàng bị trả lại. Các

khoản này được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

phát sinh trong kỳ. Một số khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

-



Chiết khấu thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách



hàng mua hàng với khối lượng lớn.

-



Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém



chất lượng, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp

đồng kinh tế.

-



Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là



bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.



1.2.3.1.2. Chứng từ và một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ.

 Chứng từ bán hàng sử dụng trong kế toán doanh thu

Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh

thu bán hàng bao gồm:

-



Hóa đơn giá trị gia tăng.



-



Bảng kê bán hàng.



-



Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi.



-



Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy

nhiệm thu, giấy báo Có NH, bảng sao kê của NH…)



SV: Trịnh Huyền Thu



12



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



-



Luận Văn Tốt Nghiệp



Chứng từ kế toán liên quan khác như Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên

bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa, phiếu xuất kho kiêm vận

chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý....



 Tài khoản sử dụng

Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết toán sử dụng:

 TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh

thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thực tế phát sinh trong một kỳ kế toán. TK

511 khơng có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

-



TK5111 – Doanh thu bán hàng hóa.



-



TK5112 – Doanh thu bán thành phẩm.



-



TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.



-



TK 5118 – Doanh thu khác.



 Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

TK 911



Sơ đồ 1.1. Trình tự kế tốn doanh thu bán hàng

TK511

TK111,112,131…



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cuối kỳ kết

chuyển doanh thu

thuần



TK3331

Thuế GTGT đầu ra

TK3387

Lãi do bán hàng

TK515

trả chậm

Cuối tháng phân

bổ lãi

trả chậm



Các khoản giảm trừ doanh thu

SV: Trịnh Huyền Thu



13



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



1.2.3.2. Kế tốn giá vốn hàng bán



1.2.3.2.1. Phương pháp xác định giá vốn hàng đã bán

-



Giá vốn hàng bán được tính theo cơng thức:



Giá

vốn

hàng



Giá



mua



hàng



hóa



= được



Các

Chi



bán



thuế



khơng được hồn



xác + phí thu +



định là tiêu



loại



(XNK,



mua



bảo



thụ



TTĐB, vệ



trường)



mơi



Giảm giá hàng

mua, chiết khấu

thương mại của

hàng tiêu thụ



Trong đó :

Chi phí thu



Trị giá thu mua của



mua



hàng tồn đầu kỳ

Trị giá mua hang



phân



bổ cho hàng



=



+



Chi phí thu mua phân

bổ phát sinh trong kỳ

x

Trị giá mua hàng



Trị



giá



hàng tồn



+

cuối kỳ

tồn đầu kỳ

nhập trong kỳ

đã bán

Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá hàng

bán cho phù hợp trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế tốn, tức là sử

dụng phương pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ kế tốn. Thơng thường, có

những phương pháp tính giá mua hàng hố như sau:

 Phương pháp thực tế đích danh: Phương pháp tính theo giá đích danh

được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng hàng hóa mua vào, từng thứ

sản phẩm sản xuất ra.Hàng hoá được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng

lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng hoá

sẽ tính theo giá gốc. Phương pháp này thường sử dụng với các loại hàng hố

có giá trị cao và có tính tách biệt.

 Phương pháp bình qn gia quyền: Theo phương pháp này, giá gốc hàng

hố xuất trong thời kì được tính theo giá đơn vị bình qn (bình qn cả kỳ,

bình qn sau mỗi lần nhập).

Giá thực tế hàng

hóa xuất dùng



Số lượng hàng

=



hóa xuất dùng



Giá trị đơn vị bình quân

x



hàng hóa xuất dùng



 Phương pháp nhập trước xuất trước: Theo phương pháp này giả thiết rằng

hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số



SV: Trịnh Huyền Thu



14



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của

phương pháp này là giá gốc của hàng hoá mua trước sẽ được dùng làm giá để

tính giá hàng hố mua trước. Do vậy giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là

giá thực tế của hàng hoá mua vào sau cùng. Phương pháp này thích hợp

trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm.

 Phương pháp giá bán lẻ: Phương pháp này thường được dùng trong ngành

bán lẻ để tính giá trị của hàng hóa với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi

nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các

phương pháp tính giá gốc khác. Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng

cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm

hợp lý.



1.2.3.2.2. Chứng từ và trình tự kế tốn giá vốn hàng bán

 Chứng từ sử dụng:

Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại, kế toán sử dụng các chứng từ kế

toán để hạch toán giá vốn hàng bán:

-



Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho



-



Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa



-



Hóa đơn GTGT



-



Hóa đơn bán hàng thơng thường



-



Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào khơng có hóa đơn



 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” được sử dụng để phản ánh trị giá vốn của

hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.

 Trình tự kế tốn giá vốn hàng bán

Sơ đồ 1.2 Trình tự kế tốn giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK 151,156,157



TK 611



Kết chuyển giá vốn

của hàng chưa bán đầu

kỳ



TK 632



Giá vốn thực tế của

hàng bán trong kỳ



TK 911



Kết chuyển giá vốn của

hàng bán trong kỳ



TK 151, 156, 157

Kết chuyển giá vốn

của hàng bán cuối kỳ



SV: Trịnh Huyền Thu



15



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



Luận Văn Tốt Nghiệp



Sơ đồ 1.3. Trình tự kế tốn giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường

xuyên

TK 156,

157



TK 911



TK 632

Trị giá vốn thực tế của hàng

bán trong kỳ



Kết chuyển giá

vốn hàng đã bán trong

kỳ



TK 229



TK 229



Trích lập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho



Hồn nhập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho



TK 111, 112,

331 Trị giá vốn thực tế của hàng



TK 1562



mua chuyển thẳng



TK 133



Phí thu mua phân bổ

hàng bán ra



Thuế GTGT được khấu

trừ



1.2.4. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh.

1.2.4.1. Nội dung kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

 Nội dung kế tốn chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ nào thì được ghi nhận vào kỳ đó dựa trên các

chứng từ phát sinh trong kỳ. Chỉ hạch toán vào chi phí bán hàng các chi phí sau:

-



Chi phí nhân viên bán hàng.



-



Chi phí vật liệu bao bì.



-



Chi phí khấu hao tài sản cố định.



-



Chi phí dụng cụ đồ dùng.



-



Chi phí dịch vụ mua ngồi.



-



Chi phí bằng tiền khác.



 Nội dung kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:

-



Chi phí nhân viên quản lý.



-



Chi phí vật liệu quản lý.



SV: Trịnh Huyền Thu



16



Lớp LC20.21.03



Học Viện Tài Chính



-



Chi phí đồ dùng văn phòng.



-



Chi phí khấu hao tài sản cố định.



-



Thuế, Phí và lệ phí.



-



Chi phí dự phòng.



-



Chi phí dịch vụ mua ngồi.



-



Chi phí bằng tiền khác.



Luận Văn Tốt Nghiệp



1.2.4.2. Tài khoản sử dụng và trình tự kế tốn chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”, Có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng.

- Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Sơ đồ 1.4. Trình tự kế tốn Chi phí bán hàng



TK152,153, 242

Chi phí vật liệu, cơng cụ

TK 214



TK6421

111



TK 911



Kết chuyển CPBH



Chi phí khấu hao

TSCĐ



TK 334,338

CP tiền lương, trích theo

lương

TK 111,112



TK 352



CP bằng tiền khác

Hoàn nhập DP phải trả

TK 242,352

CP phân bổ dần



SV: Trịnh Huyền Thu



17



Lớp LC20.21.03



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×