Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường.

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các nhân tố tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân, làm phát, thất nghiệp, lãi suất

ngân hàng là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sức mua của người dân, của chính phủ

các các doanh nghiệp. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, mức độ đầu tư

vào các cơng trình điện, đường, trường, nhà càng lớn của nhà nước lẫn hộ gia đình

khiến cho nhu cầu về các sản phẩm công nghiệp nặng được chú trọng. Trong các năm

gần đây thì mức lãi suất tương đối ổn định và mức lãi suất dao động từ 7,7%-7,9%/

năm và cố định trong 24 tháng đầu, các ngân hàng lưu ý về các yếu tố đang hoạt động

của công ty rồi đánh giá mức độ hoạt động của cơng ty đó để quyết định cho vay hay

khơng. Mức lãi suất này tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty sản xuất kinh doanh

vay vốn và đầu tư mạnh.

Môi trường dân cư.

Miền Bắc là khu vực tập trung đông dân cư nhất cả nước với khu vực tập trung

đông dân nhất là thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận , tốc độ phát triển nhanh cùng với

đó là mức tập trung dân số cao, tốc độ đơ thị hóa gia tăng của các khu vực miền Bắc

buộc công ty muốn phát triển thị và đáp ứng được thị trường buộc phải có những giải

pháp marketing hiệu quả để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Với mức dân số cao nhu và

rộng khắp là cơ hôi tốt cho các cơng ty sản xuất kinh doanh nhanh chóng phát triển thị

trường của mình để đáp ứng được nhu cầu của thị trường.

Mơi trường chính trị pháp luật.

Mơi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật,

các cơng cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chế điều hành của

Nhà nước. Tác động của mơi trường chính trị pháp luật đến doanh nghiệp thể hiện vai

trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân.Luật doanh nghiệp đòi hỏi các

doanh nghiệp cần phải tuân thủ. Các văn bản quy định của Việt Nam hiện này còn

nhiều sự lỏng lẻo, điều này khiến cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần nắm

rõ những quy định biến đổi trên thị trường để có được các quyết định kinh tế hiệu quả.

Môi trường khoa học kỹ thuật

Với một nền kinh tế phẳng như ngày nay tốc độ phát triển ngày càng nhanh

đây vừa là cơ hội giúp cho các DN có thể thay thế sử dụng các cơng nghệ cao nâng

cao hiệu quả, năng suất hoạt động, đồng thời đây cũng là những thách thức buộc

các công ty sản xuất kinh doanh phải có những sự thay đổi nhanh chóng cùng với

15



xã hội, điều này gây khó khăn cho các DN có năng lực về tài chính thấp vì khơng

thế đáp ứng kịp xu thế đó. Các nhà kiểm soát và thiết kế kênh cần phải nắm bắt xu

thế và có các chiến lược khéo léo để giúp DN của mình đứng vững, phát triển

khơng bị tụt lùi khỏi thị trường.

Môi trường tự nhiên

Với môi trường tại miền Bắc là nhiệt đới ẩm gió mùa 4 mùa quanh năm đây đây

là thách thức buộc công ty sản xuất kinh doanh cần phải có những nghiên cứu về sản

phẩm để có những tiêu chí xác định sao cho phù hợp với các tiêu chí yêu cầu về kênh

cho phù hợp. Miền Bắc là khu vực đồng bằng địa thế và đường xá xây dựng khang

trang có nhiều sự thuận tiện giúp cho việc lưu thơng, vận chuyển hàng hóa cũng được

thuận tiện, điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động phát triển thị trường thép

của công ty.

Mơi trường văn hóa- xã hội

Hành vi tiêu dùng của khách hàng chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hố

của dân tộc họ. Nói cách khác, các yếu tố văn hố có tác động lớn đến hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần hiểu biết mơi trường văn

hố mà họ đang kinh doanh để làm cho hoạt động kinh doanh của họ phù hợp với

môi trường văn hố đó. Yếu tố văn hóa xã hội ln có ảnh hưởng rất lớn tới nhận

thức tư duy, thái độ hành vi của tập khách hàng mục tiêu vì vậy các doanh nghiệp

cần có những hiểu biết về mơi trường văn hóa sao cho phù hợp để phát triển kênh

phù hợ nhất với các tập KH này.

1.3.2 Các nhân tố môi trường vi mô

Nhà cung cấp

Nhà cung cấp là yếu tố đầu vào khởi đầu cho các hoạt động khác của một doanh

nghiệp. Nếu đầu vào của công ty tốt, thuận tiện sẽ giúp các hoạt động khác của cơng ty

diễn ra nhanh chóng điều này ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của hệ thống kênh,

nếu đầu vào có trục trặc sẽ dẫn đến hoạt động sản xuất trì trệ sản phẩm khơng tới được

với các trung gian làm gián đoạn các khâu sản xuất kinh doanh. Do vậy các doanh

nghiệp cần phải có các chính sách xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung

cấp để có được mối quan hệ bền vững, lâu dài hợp tác cùng có lợi.

Đối thủ cạnh tranh.

16



Đối thủ cạnh tranh chính là những đối tượng chiếm giữ một phần thị phần thị

trường sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh và cũng có những ý định phát

triển thị trường sản phẩm. Đối thủ cạnh tranh là mối quan tâm lo lắng nhất của các

doanh nghiệp, nhất là đối với những doanh nghiệp có quy mơ rộng lớn. Chính vì vậy,

để có thể hồn thiện phát triển thị trường sản phẩm của mình các cơng ty cần chú ý

theo dõi, nắm bắt và phân tích các yếu tố cơ bản về đối thủ, nắm rõ điểm mạnh điểm

yếu cảu đối thủ để lên kế hoạch chọn lọc đối sách đúng đắn để thắng được đối thủ.

Trung gian marketing.

Các tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các

khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp. Các trung gian này rất quan

trọng, nhất là trong môi trường cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp có xu hướng th

ngồi (Outsoursing) một số khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp. Họ

giúp cho doanh nghiệp tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp.

Các tổ chức tài chính trung gian như Ngân hàng, Cơng ty tài chính, Cơng ty bảo

hiểm, Cơng ty kiểm tốn. Họ hỗ trợ tài chính, giúp cho doanh nghiệp đề phòng rủi ro.

Có thể có các cơng ty lớn tự tổ chức lấy quá trình phân phối, tức là thực hiện kênh

phân phối trực tiếp mà không qua trung gian, hoặc tự tổ chức nghiên cứu thị trường...

Tuy nhiên, trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện nay và các DN Việt Nam chủ

yếu là các DN vừa và nhỏ, nguồn vốn ít vì vậy việc lựa chọn các trung gian thương

mại giúp cho các DN có thể chun mơn hóa vào những điểm mạnh của công ty, tạo ra

sự chuyên nghiệp giảm bớt công việc, nâng cao hiệu quả làm việc. Vì vậy, việc lựa

chọn đánh giá sử dụng các trung gian marketing tạo mối quan hệ bền vững lâu dài là

rất quan trọng và cần thiết.

Khách hàng .

Khách hàng là ông chủ quyết định tới các hoạt động của doanh nghiệp, khách

hàng có tiêu chuẩn nào mà doanh nghiệp ta không đáp ứng được mà đối thủ của ta làm

được thì ta sẽ mất khách hàng.

Mỗi loại doanh nghiệp có thể có 5 loại khách hàng.

Người tiêu dùng: các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người mua hàng hố phục vụ

các nhu cầu cá nhân.



17



Các nhà sản xuất: là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp mua hàng hóa hoặc dịch

vụ của cơng ty để sản xuất.

Các trung gian thương mại: là các tổ chức, cá nhân mua hàng hố, dịch vụ của

cơng ty để bán lại kiếm lời.

Các cơ quan Nhà Nước: mua hàng hoá, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng chung

như các bệnh viện, trường học,các tổ chức nhân đạo, các tổ chức tài trợ…

Khách hàng quốc tế: là những khách hàng nước ngồi, có thể là người tiêu

dùng, nhà bán buôn trung gian, nhà sản xuất, các cơ quan sản xuất Nhà nước…

Các KH khác nhau có nhu cầu và hành vi mua sắm khác nhau vì thế các DN

cần nghiên cứu và thiết kế các kênh sao cho phù hợp với các tập KH của mình.

Cơng chúng mục tiêu.

Cơng chúng trực tiếp là bất kỳ một nhóm, một tổ chức nào có mối quan tâm, có

ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Công chúng trực tiếp bao gồm:

Giới tài chính: Các ngân hàng, các cơng ty đầu tư tài chính…Giới này có ảnh hưởng

trực tiếp tới khả năng đảm bảo nguồn vốn của công ty. Một DN khơng có mối

quan hệ tốt với nhóm cơng chúng này thì rất khó khăn trong việc lưu chuyển dòng

tiền, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình…

Nhóm này sẽ đưa thơng tin có lợi hoặc bất lợi về cơng ty.

Các cơ quan Nhà Nước có khả năng tác động tới các các trung gian phân phối,

đối thủ cạnh tranh…

Các tổ chức quần chúng, bao gồm: tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, tổ chúc bảo

vệ khách khàng điều đó buộc cơng ty cần phải có quan hệ tốt với nhóm này để.

Đây là yếu tố quyết định tới việc doanh nghiệp nên có những chính sách

marketing mix như nào để phát triển và phù hợp với thị trường.



18



CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP

MARKETING NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM THÉP XÂY

DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN T&TBON TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC.



2.1 Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty cổ phần

T&TBON

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần T&TBON được thành lập ngày 14/06/201. Công ty T&TBON

là đơn vị đã được Bộ Khoa học Công nghệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

chỉ định là tổ chức đánh giá sự phù hợp chất lượng sắt thép trong nước, thép nhập khẩu

theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2013

của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học & Công nghệ. (Quyết định số 2203/QĐ- TĐC

ngày 27 tháng 11 năm 2014). Với cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên

đầy nhiệt huyết T&TBON ngày càng khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường.

Sau hơn 6 năm hoạt động từ một công ty chuyên cung cấp dịch vụ kiểm định

chất lượng, công ty cổ phần T&TBON đã mở rộng nhiều ngành nghề sản xuất như: sản

xuất thép xây dựng, ống thép… đã đem lại nhiều giá trị lợi ích cho cơng ty cũng như

cho các cổ đông.

2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty

Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần T&TBON gồm: hội đồng

quản trị, giám đốc điều hành và các phòng ban. Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý

cao nhất của cơng ty, có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán

bộ quản lý khác trong công ty. Bên cạnh đó giám đốc điều hành quyết định các vấn đề

liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.



19



Hình 2: Sơ đồ tổ chức của cơng ty T&TBON

Hội đồng quản trị



Giám đốc điều hành



Phòng nhân

sự



Phòngkế

tốn



Phòng

nghiên cứu

phát

triểncơng

nghệ



Bộ phận

bán hàng



Phòng kinh

doanh



Phòngsản

xuất



Bộ phận

truyền thơng

Nguồn: Cơng ty cổ phần T&TBON



Các hoạt động marketing, các chính sách xúc tiến thương mại của sản phẩm

thép của cơng ty đều do phòng kinh doanh đảm nhiệm. Phòng kinh doanh: 5 nhân viên

chính thức và 10 nhân viên làm thêm. Ngồi ra nhiệm vụ của phòng kinh doanh là thúc

đẩy bán hàng, xây dựng chính sách bán hàng bao gồm các chính sách về giá, sản

phẩm. Đề xuất các chính sách cho khách hàng và lập các kế hoạch bán hàng, chăm sóc

khách hàng.



2.1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của công ty trong thời gian quan



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×