Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhập liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

Nhập liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

Tải bản đầy đủ - 0trang

28

Các thuật toán thống kê Y học được sử dụng:

+ Mơ tả:

Biến định lượng: Trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị min, max.

Biến định tính: Số lượng và tỷ lệ %.

+ Kiểm định với biến định tính: Sử dụng test so sánh test 2, các so sánh

có ý nghĩa thống kê với p<0,05.

+ Kiểm định với biến định lượng: Sử dụng T-test so sánh với 2 nhóm

biến (sử dụng test phi tham số có hiệu chỉnh khi số liệu phân bố khơng

chuẩn).

Số liệu được trình bày bằng bảng và biểu đồ minh hoạ.

2.10. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý của Ban lãnh đạo bệnh viện

Việt Đức. Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mơ tả nên khơng làm

thay đổi chẩn đốn, điều trị và kết quả ra viện của bệnh nhân, số liệu được thu

thập dựa trên các bệnh án lưu trữ với sự đồng ý của Phòng Kế hoạch - Tổng

hợp Bệnh viện Việt Đức. Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu đều

được giữ bí mật và chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học.



29



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3. 1. Đặc điểm chung của sản phụ con so

Đặc điểm chung



Số lượng



Tỷ lệ %



Nhóm tuổi

Giới tính



Nam

Nữ



Chung

Bảng 3. 2. Ngun nhân chấn thương

Nguyên nhân

Tai nạn giao thông

Tai nạn sinh hoạt

Tai nạn lao động

Tổng số



Số bệnh nhân



Tỷ lệ



Bảng 3. 3. Mạch, huyết áp trung bình ở các bệnh nhân có tổn thương

mạch trên CLVT

Mạch, HA



Min-max



TBSD



Mạch

HATĐ

HATT

Chung

3.2. Đánh giá vai trò của CLVT trong chẩn đoán các tổn thương nguồn

gốc động mạch trong chấn thương tạng đặc có so sánh với chụp mạch

Bảng 3. 4. Mức độ chấn thương trên CLVT theo các tạng ở bệnh nhân có

tổn thương nguồn gốc động mạch

AAST

Vị trí



I



II



III



IV



V



Chung



30

Lách

Gan

Thận

Tụy

Bảng 3. 5. Tổn thương động mạch trên CLVT

Tổn thương

Chảy máu hoạt động

Giả phình

Thơng động tĩnh mạch

Tổng số



Số tổn thương



Tỷ lệ



Bảng 3. 6. Tổn thương động mạch trên DSA

Tổn thương

Chảy máu hoạt động

Giả phình

Thơng động tĩnh mạch

Tắc mạch

Các tổn thương không phải



Số tổn thương



Tỷ lệ



do chấn thương

Tổng số

Bảng 3. 7. So sánh tổn thương trên CLVT và DSA

Có thương tổn trên

DSA



Vị trí

CT (+)



CT (-)



Khơng có thương tổn trên DSA

CT (+)



CT (-)



Lách

Gan

Thận

Tuỵ

Tổng số

Bảng 3. 8. Thời gian trung bình từ khi chụp CLVT đến khi chụp DSA do

chấn thương khác biệt giữa CLVT và DSA

Đặc điểm



Giá trị



31

Số tổn thương mạch trên CLVT

Số tổn thương mạch trên DSA

Thời gian trung bình

3.3. Đánh giá vai trò của can thiệp nội mạch trong điều trị các tổn thương

nguồn gốc động mạch trong chấn thương tạng đặc

Bảng 3. 9. Vật liệu nút mạch

Loại vật liệu

Hystoacryl

PVA

Spongel

Coil

Tổng số



Số tổn thương



Tỷ lệ



Bảng 3. 10. Liên quan sử dụng vật liệu nút mạch đối với các tổn thương

động mạch

Loại tổn thương



Loại vật liệu vĩnh



Loại vật liệu tạm



viễn



thời



Thoát thuốc hoạt động

Giả phình

Thơng động tĩnh mạch

Các tổn thương khác

Tổng số

Bảng 3. 11. Số lần can thiệp

Số lần can thiệp

1 lần can thiệp

>1 lần can thiệp

Tổng số



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Bảng 3. 12. Kết qủa can thiệp

Số lần can thiệp

Thành công

Thất bại

Tổng số



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



32



Bảng 3. 13. Thời gian nằm viện

Thời gian



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



<7 ngày

8-14 ngày

>14 ngày

Tổng số

Bảng 3. 14. Biến chứng sau can thiệp

Biến chứng

Gan

Lách

Thận

Tuỵ

Tổng số



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



33



Chương 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Bàn luận theo kết quả và mục tiêu nghiên cứu:

4.1. Đánh giá vai trò của cắt lớp vi tính trong chẩn đốn các tổn thương

nguồn gốc động mạch trong chấn thương tạng đặc có so sánh với chụp

mạch.

4.2. Đánh giá vai trò của can thiệp nội mạch trong điều trị các tổn thương

nguồn gốc động mạch trong chấn thương tạng đặc.



34



DỰ KIẾN KẾT LUẬN

Dự kiến kết luận theo mục tiêu nghiên cứu.



35



DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ

Dự kiến khuyến nghị theo kết luận nghiên cứu



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Phạm Minh Thông (1999), Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn

đoán vỡ gan, vỡ lách do chấn thương, Đại học Y Hà Nội.



2.



T.C. Tín (2003), "Chẩn đốn chấn thương bụng kín", Y học thành phố

Hồ Chí Minh, 7, tr. 122-126.



3.



Andrew B Peitzman, Brian Heil, Louis Rivera và các cộng sự. (2000),

"Blunt splenic injury in adults: multi-institutional study of the Eastern

Association for the Surgery of Trauma", Journal of Trauma and Acute

Care Surgery, 49(2), tr. 177-189.



4.



Đ.V. và L.T. Sơn Dũng (2015), "Chẩn đoán và điều trị tổn thương tạng

rỗng trong chấn thương bụng kín tại Bệnh biện Quân y 103 giai đoạn

2010 - 2015 ", Tạp chí y dược học quân sự, 9, tr. 161-167.



5.



N.M.Đ. Trần Quế Sơn (2016), "Can thiệp mạch điều trị chấn thương

gan tại bệnh viện Việt Đức ", Tạp chí nghiên cứu Y học, 101, tr. 159165.



6.



P.N. Anh (2013), "Bước đầu đánh giá hiệu quả can thiệp nội mạch điều

trị tổn thương động mạch thận do chấn thương".



7.



L.T. Dũng (2008), "Điều trị giả phình động mạch gan chung bằng

phương pháp can thiệp nội mạch", Tạp chí Y học Việt Nam, 349(2), tr.

52-56.



8.



Bộ mơn giải phẫu - Trường Đại học Y Hà Nội "Giải phẫu bụng", trong

Giải phẫu, chủ biên, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.



9.



Tôn Thất Tùng (1971), "Cắt gan", Nhà xuất bản Y học.



10.



Allison Bridges, C Mel Wilcox và Shyam Varadarajulu (2007),

"Endoscopic management of traumatic bile leaks", Gastrointestinal

endoscopy, 65(7), tr. 1081-1085.



11.



“Sinh lý kinh nguyệt” Nguyễn Khắc Liêu (2003) “Đại cương về vô

sinh”, “ Thăm dò nội tiết nữ”, “ Sự phát triển của nang nỗn và sự

phóng nỗn”, “ Kích thích phóng nỗn”, “ Hội chứng buồng trứng đa

nang”, Viện BVBMTESS, NXB y học, tr 1-7, 77- 80, 88-99, 100-109.

(9) (2003), Chẩn đoán và điều trị vô sinh, Vol. 9, NXB Y học.



12.



J. S. Khan, Iqbal, N., & Gardezi, J. R, (2006), "Pattern of visceral

injuries following blunt abdominal trauma in motor vehicular

accidents", ournal of the College of Physicians and Surgeons-Pakistan: JCPSP, 16(10), tr. 645-647.



13.



J. M. Gao, Du, D. Y., Zhao, X. J., Liu, G. L., Yang, J., Zhao, S. H., &

Lin, X., (2003), "Liver trauma: experience in 348 cases", World journal

of surgery, 27(6), tr. 703-708.



14.



Phạm Xuân Thành (2012) (2012), Đánh giá thực trạng và sự thay đổi

về kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của bà mẹ

đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi năm 2005 và 2010 tại tỉnh Phú Thọ,

Trường Đại học Y Thái Bình.



15.



Shorrock K. (2006), "Chest and abdominal injuries Essentials of

autopsy practice", Springer-Verlag, London, tr. 155-169.



16.



Nguyễn Duy Huề (Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong đánh giá các

tổn thương chấn thương thận kín), Đại học Y Hà Nội.



17.



Kristen E Nordenholz, Marcie A Rubin, Gary G Gularte và các cộng sự.

(1997), "Ultrasound in the evaluation and management of blunt

abdominal trauma", Annals of emergency medicine, 29(3), tr. 357-366.



18.



Dietrich Jehle, John Guarino và Hratch Karamanoukian (1993),

"Emergency department ultrasound in the evaluation of blunt

abdominal trauma", The American journal of emergency medicine,

11(4), tr. 342-346.



19.



Muddassir Rashid, S Zafar Abbas, Faisal Haque và các cộng sự. (2007),

"Intrarenal post-traumatic pseudoaneurysm-USG colour Doppler

diagnosis: a case report with review of literature", Emergency

radiology, 14(4), tr. 257-260.



20.



Mark McGehee, Ruben Kier, Stephen M Cohn và các cộng sự. (1993),

"Comparison of MRI with postcontrast CT for the evaluation of acute

abdominal trauma", Journal of computer assisted tomography, 17(3),

tr. 410-413.



21.



Jorge A Soto và Stephan W Anderson (2012), "Multidetector CT of

blunt abdominal trauma", Radiology, 265(3), tr. 678-693.



22.



A Pinto, R Niola, G Tortora và các cộng sự. (2010), "Role of

multidetector-row CT in assessing the source of arterial haemorrhage in

patients with pelvic vascular trauma. Comparison with angiography",

La radiologia medica, 115(4), tr. 648-667.



23.



Jackson D Hamilton, Manickam Kumaravel, Michael L Censullo và các

cộng sự. (2008), "Multidetector CT evaluation of active extravasation

in blunt abdominal and pelvic trauma patients", Radiographics, 28(6),

tr. 1603-1616.



24.



Joshua W Stuhlfaut, Stephan W Anderson và Jorge A Soto (2007),

Blunt abdominal trauma: current imaging techniques and CT findings

in patients with solid organ, bowel, and mesenteric injury, Seminars in

Ultrasound, CT and MRI, Elsevier, tr. 115-129.



25.



Thomas J Schroeppel và Martin A Croce (2007), "Diagnosis and

management of blunt abdominal solid organ injury", Current opinion in

critical care, 13(4), tr. 399-404.



26.



Max F Ryan, Paul A Hamilton, Peter Chu và các cộng sự. (2004),

"Active extravasation of arterial contrast agent on post-traumatic

abdominal computed tomography", Canadian Association of

Radiologists Journal, 55(3), tr. 160.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhập liệu và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×