Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Hạt nhựa tổng hợp (PVA): là dẫn xuất của Polyvinyl có kích thước từ 150 đến 1000 micro mét. Thể tích hạt sẽ tăng lên khi gặp nước, các hạt này được sử dụng để nút mạch qua vi ống (micro catheter). Hiện nay các hạt vi cầu đang được nghiên cứu và phát tri

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA): là dẫn xuất của Polyvinyl có kích thước từ 150 đến 1000 micro mét. Thể tích hạt sẽ tăng lên khi gặp nước, các hạt này được sử dụng để nút mạch qua vi ống (micro catheter). Hiện nay các hạt vi cầu đang được nghiên cứu và phát tri

Tải bản đầy đủ - 0trang

21

Biến chứng sau nút mạch tuỳ thuộc vào cơ quan và đường vào của động

mạch được can thiệp bao gồm: khối máu tụ, ổ giả phình động mạch, thơng

động tĩnh mạch, lóc tách thành mạch, viêm động mạch, thiếu máu chi và chảy

máu lại [33], [34]. Diện tích đường vào ít ảnh hưởng tới các biến chứng (3%)

[34].

Các biến chứng sau nút mạch như lóc tách hay rách thành động mạch có

thể gây hậu quả tại chính các cơ quan bị tổn thương: suy thận, hoại tử gan,

hoại tử lách… ngồi ra q trình can thiệp khơng vơ khuẩn có thể dẫn tới các

biến chứng: viêm động mạch, các ổ áp xe tại các tạng, nhiễm khuẩn huyết

[33], [34].

Các biến chứng hệ thống bao gồm phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, suy

thận có thể xảy ra ở các bệnh nhân dị ứng với i ốt trong thuốc cản quang.

Biến chứng nút mạch chiếm tỷ lệ 8,4-11,2% và hầu hết các biến chứng

này có thể khống chế được tuỳ theo loại biến chứng bằng các phương pháp

nội khoa, dẫn lưu, nút mạch thì hai…[34].



22



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân chấn thương bụng kín có chấn thương tạng đặc (gan, lách,

thận, tuỵ) không phân biệt giới tính, độ tuổi có hình ảnh tổn thương nguồn

gốc động mạch (thốt thuốc, giả phình, thơng động tĩnh mạch…) trên CLVT

và được chụp mạch và nút mạch tại Bệnh viện Việt Đức từ 06/2019 đến

06/2020.

Tiêu chuẩn lựa chọn

Bệnh nhân chấn thương bụng kín có chấn thương tạng đặc được chụp

CLVT hoặc/và chụp mạch có dấu hiệu tổn thương động mạch tại các tạng đó

(thốt thuốc thì động mạch, giả phình, thơng động tĩnh mạch).

Tình trạng huyết động bệnh nhân ổn định từ đầu hoặc sau hồi sức ban

đầu (đáp ứng bù dịch, máu).

Hồ sơ bệnh án đầy đủ các thông tin nghiên cứu.

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có huyết động không ổn định, không đáp ứng hồi sức.

Các bệnh nhân có tổn thương các tạng khác trong ổ bụng phải mổ

(thủng tạng rỗng, vỡ bàng quang…)

Không đủ hồ sơ đáp ứng nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu: 06/2019 đến 06/2020.

2.1.3. Địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Việt Đức.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu



23

Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang.

2.2.2.Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: Chọn toàn bộ bệnh nhân chấn thương bụng kín có chấn

thương tạng đặc (gan, lách, thận, tuỵ) khơng phân biệt giới tính, độ tuổi có

hình ảnh tổn thương nguồn gốc động mạch (thoát thuốc, giả phình, thơng

động tĩnh mạch…) trên CLVT và được chụp mạch và nút mạch tại Bệnh viện

Việt Đức từ 06/2019 đến 06/2020. Dự kiến n=

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

2.3. Biến số, chỉ số nghiên cứu

Bảng 2. 1. Bảng biến số, chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu



Biến số



Chỉ số



PP

TTSL



Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Tuổi

Tuổi của ĐTNC

Giới của ĐTNC (nam, nữ)

Giới

Nguyên nhân chấn thương (tai nạn lao động, tai nạn

Nguyên nhân

chấn thương

Tổn thương

phối hợp



Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ



Bệnh

án



giao thông, tai nạn sinh hoạt)



Các tổn thương phối hợp (chấn



Tỷ lệ



thương sọ não, chấn thương ngực kín,

chấn thương các tạng khác kèm

theo…)



Mạch huyết áp

Thời gian chụp – can

thiệp



Mạch, huyết áp



Giá trị



Thời gian từ khi chụp CLVT đến khi



TB

Giá trị



chụp mạch và can thiệp nội mạch.



TB



Mục tiêu 1. Đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch do chấn thương trên CLVT so sánh với DSA



Tạng chấn



Tạng chấn thương (gan, thận, lách,



thương

Mức độ chấn



tuỵ)



thương

Dạng tổn



Mức độ chấn thương trên CLVT (theo phân độ



Tỷ lệ



án

Tỷ lệ



AAST 1994 – độ I, II, III, IV, V)

Dạng tổn thương trên CLVT (giả phình, ổ thốt

thuốc hoạt động, thơng động tĩnh mạch)



Bệnh



Tỷ lệ



24

thương trên

CLVT

Tổn thương



Các tổn thương kèm theo ở các tạng



Tỷ lệ



kèm theo

Dạn tổn thương



khác

Vị trí tổn thương trên DSA (nhánh



Tỷ lệ



trẻn DSA



mạch, vị trí tương ứng nhu mơ tạng).



Bệnh

án



Mục tiêu 2. Kết quả điều trị nút mạch trong tổn thương nguồn gốc động mạch



Kết quả can



Kết quả can thiệp (thành công/thất



Tỷ lệ



thiệp

Vật liệu nút



bại)

Vật liệu nút mạch (coil, spogel, keo



Tỷ lệ



mạch

Biến chứng

Thời gian nằm



Histoacryl, hỗn hợp).

Các biến chứng của can thiệp mạch.

Số ngày nằm viện (ngày)



Tỷ lệ

Tỷ lệ



Bệnh

án



viện



2.4. Phương tiện nghiên cứu

- Máy chụp CLVT 16 dãy tại phòng chụp CLVT cấp cứu.

- Máy bơm điện chuyên dụng và thuốc cản quang i-ốt tan trong nước.

- Phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh.

- Máy chụp mạch số hố xoá nền.

- Dụng cụ chụp mạch máu.

- Vật liệu nút mạch: hỗn hợp Histoacryl – Lipiodol, hạt PVA, Spongel, coil.

o Hystoacryl: là keo sinh học có khả năng tự trùng hợp, đông đặc, hiện

tượng trên xảy ra khi tiếp xúc với các chất có ion (máu, tế bào nội mơ mạch máu).

o Hạt PVA: dẫn xuất của polyvinyl, thể tích hạt này tăng lên khi gặp

nước, làm tăng hiệu quả cầm máu.

o Spongel: là vật liệu keo, có thể tự tiêu sau 14-21 ngày.

o Coil: vòng xoắn kim loại gây tắc vĩnh viễn.

- Thuốc phục vụ cho thủ thuật nút mạch: thuốc chống sốc, thuốc tiền mê,

thuốc gây tê, thuốc cản quang, thuốc chống đơng.

2.5. Quy trình can thiệp nội mạch



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Hạt nhựa tổng hợp (PVA): là dẫn xuất của Polyvinyl có kích thước từ 150 đến 1000 micro mét. Thể tích hạt sẽ tăng lên khi gặp nước, các hạt này được sử dụng để nút mạch qua vi ống (micro catheter). Hiện nay các hạt vi cầu đang được nghiên cứu và phát tri

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×