Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu của chúng tôi gồm 230 trẻ bại não dưới 60 tháng tuổi có đặc điểm nghiên cứu sau đây.

Nghiên cứu của chúng tôi gồm 230 trẻ bại não dưới 60 tháng tuổi có đặc điểm nghiên cứu sau đây.

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



Bảng 3.1. Thông tin chung của bà mẹ và đặc điểm hộ gia đình

Thơng tin chung về gia đinh

Từ 20-35

Tuổi mẹ

Khác

Khơng đi học

Trìn Cấp 1

Cấp 2

h độ học vấn của Cấp 3

Trung cấp - Cao Đẳng

mẹ



n

203

27

1

3

69

88

37



Tỷ lệ %

88.3

11.7

0.4

1.3

30,0

38,3

16,1



Đại học - Sau đại học



32



13,9



230



100,0



36

53

59

52

30

53

57

11

39

170



15,7

23,0

25,7

22,6

13,0

48,2

51,8

4,8

17,0

73,9



10



4,4



Kiến thức chăm

sóc trẻ



Trả lời đúng ≥3 câu



Nơng dân

Nghề nghiệp của Công nhân

Viên chức

mẹ

Nội trợ, không đi làm

Buôn bán

Thành thị

Nơi ở hiện tại

Nơng thơn

Tiền viện phí chi Dưới 2 triệu

Từ 1 đến 5 triệu

trả

Từ 5 đến 10 triệu

Trên 10 triệu



Nhận xét: Nhóm tuổi ở độ tuổi sinh để từ 20 đến 35 tuổi chiếm 88,3%.

Các độ tuổi còn lại chiếm 11,7%.

Trình độ học vấn của mẹ chiếm tỉ lệ cao nhất là tốt nghiệp THPT

(38,3%), tiếp đến là tốt nghiệp THCS (30%), trình độ trung cấp và cao đẳng

chiếm 16,1%. Trình độ đại học sau đại học chiếm 13,9%. Chiếm tỉ lệ ít nhất là

tốt nghiệp tiểu học là 1,3%.



44



Kiến thức chăm sóc trẻ 100% bà mẹ ( người chăm sóc) trả lời đúng từ 3

câu trở lên. Trong đó 3 câu đầu về cách chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, 2 câu

sau là về tư thế hỗ trợ để trẻ được ăn uống dễ hơn.

Nghề nghiệp của mẹ chiếm tỉ lệ cao nhất là viên chức (25,7%), công

nhân với 23%. Tỉ lệ các bà mẹ nội trợ không đi làm chiếm 22,6%. Các bà mẹ

làm nghề nông chiếm tỉ lệ 15,7%. Chiếm tỉ lệ ít nhất là các mẹ làm nghề buôn

bán chiếm 13%.

Nơi ở nông thôn chiếm 51,8% và ở thành thị là 48,2%.

Tiền viện phí 5- 10 triệu chiếm tỉ lệ cao nhất là 74%, từ 1 đến 5 triệu chiếm

tỉ lệ 16,9%. Mức chi trả dưới 2 triệu chiếm 4,8%. Và tỉ lệ thấp nhất là mức trên 10

triệu chiếm 4,4%.



45



3.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ bại não

3.2.1. Tình trạng dinh dưỡng



Biểu đồ 3.4 Biểu đồ Tỉ lệ suy dinh dưỡng.

Nhận xét: Xét theo chỉ số CC/T tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi chiếm

tỉ lệ cao nhất là 45,3%, tiếp đến là suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dựa trên chỉ số

CN/T (17,4%) và chiếm tỉ lệ ít nhất là suy dinh dưỡng gầy còm (6,5 %).

Biểu đồ 3.5. Tỉ lệ SDD thể nhẹ cân phân bố theo mức độ

Nhận xét: Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân mức độ vừa là 13,5% trong

đó có 8,7% là trẻ trai và 4,8% là trẻ gái.

Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân mức độ nặng là 3,9% trong đó có 2,2 %

là trẻ trai và 1,7 % là trẻ gái.

Nhóm có chỉ số CN/T bình thường chiếm tỉ lệ 81,7% số đối tượng với

55,7% là trẻ trai và 26% là trẻ gái.



Biểu đồ 3.6. Tỉ lệ SDD thể thấp còi theo mức độ

Nhận xét: Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi mức độ vừa là 25,2% trong

đó có 17% là trẻ trai và 8,2% là trẻ gái.

Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi mức độ nặng là 20 % trong đó có

12,6% là trẻ trai và 7,4 % là trẻ gái.



46



Nhóm có chỉ số CC/T bình thường chiếm tỉ lệ 53% số đối tượng với

36,5% là trẻ trai và 16,5% là trẻ gái.

.

Biểu đồ 3.7. SDD gầy còm theo mức độ

Nhận xét: Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể gầy còm mức độ vừa là 4,8% trong

đó có 3,5 % là trẻ trai và 1,3% là trẻ gái.

Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể gầy còm mức độ nặng là 1,7% trong đó có

0,4% là trẻ trai và 1,3 % là trẻ gái.

Nhóm có chỉ số CN/CC bình thường chiếm tỉ lệ 89,6% số đối tượng với

59,6% là trẻ trai và 30% là trẻ gái.



Biểu đồ 3.8: Tỉ lệ suy dinh dưỡng theo BMI/T

Nhận xét: Tỉ lệ suy dinh dưỡng mức độ vừa là 3,9% trong đó có 3% là

trẻ trai và 0,9% là trẻ gái.

Tỉ lệ suy dinh dưỡng mức độ nặng là 1,7% trong đó có 0,4 % là trẻ trai

và 1,3 % là trẻ gái.

Nhóm có chỉ số BMI/T bình thường chiếm tỉ lệ 79,6% số đối tượng với

53,9% là trẻ trai và 25,7% là trẻ gái.

Nhóm trẻ có chỉ số BMI/T>2SD chiếm 14,8% trong đó trẻ trai chiếm

10% và trẻ gái chiếm 4,8%.



47



Biểu đồ 3.9: Tỉ lệ suy dinh dưỡng các thể kết hợp

Nhận xét: Tỉ lệ trẻ có tình trạng SDD kết hợp giữa thể nhẹ cân và thấp

còi là 13,9%, kết hợp thể nhẹ cân và gầy còm chiếm 5,2%, kết hợp thể thấp

còi và gầy còm là 2,2% và cả 3 thể là 2,2%.

Bảng 3.2. Các thể lâm sàng với chỉ số nhân trắc

Thể lâm



Liệt toàn thân Liệt 2 chân



Liệt nửa người



p



sàng

CN/CC



n=130

-0,05± 1,52



n=49

0,63± 1,23



n=31

0,42± 1,53



p>0,05



( X ± SD)

CN/T



-1± 1,22



-0,56±1,21



-0,76±1,16



p>0,05



( X ± SD)

CC/T



-1,71± 1,33



-1,79±1,47



-1,95±1,36



p<0,05



( X ± SD)

Nhận xét: Kruskal Wallis test để xem có sự khác biệt chỉ số CN/T,

CC/T. Test Anova cho chỉ số CN/CC giữa các thể lâm sàng. Kết quả cho thấy

có sự khác biệt về chỉ số CN/CC giữa các thể lâm sàng và sự khác biệt này có

ý nghĩa thống kê với p< 0,05 ( p= 0,0115).

3.2.2. Khẩu phần ăn thực tế của bệnh nhi bại não.

Bảng 3.3. Khẩu phần ăn thực tế trung bình của nhóm trẻ1-2 tuổi (n=63)

Chất dinh

dưỡng



X ± SD

Trai(n=44)



RDA



Năng lượng



771,35±164,8



1000



Protein

Lipid



28,53±7,74

23±6,83



20

33-44



Mức

đạt

RDA

77

143

Khôn



X ± SD

Gái (n=19)



RDA



Mức

đạt

RDA



770,9±104,6



950



81



26,14±5,09

23,3±6,68



19

31-41



138

Khôn



48



Glucid



111,81±27,32 140-150



% Protein

% Lipid

% Glucid

C

Vitamin B1

B2

Ca

Chất

khống



14,45 ± 2,63

26,97 ± 6,06

58,5± 8,6

34,5±28,25

0,53±0,2

0,52±0,2

292,3±

117,75



g đạt

Khơn

g đạt



114,56±17,64



35

0,5

0,6



98,6

106

86,7



14

20

66

23±20,62

0,47±0,17

0,51±0,14



500



58,46



303,58±112,1



P



334,95±93,15



460



72,8



Fe

Zn



4,91±1,93

2,45±0,82



5,8

4,1



85

60



277,26±76,2

4

4,16±1,42

2,06±0,54



35

0,5

0,6



g đạt

Khơn

g đạt

103,2

135

88,6

65,7

94

85



500



60,7



460



60,3



5,8

4,1



71,7

50



135145



Nhận xét:

+ Trong nhóm trẻ từ 1 đến 2 tuổi: Trẻ trai có 44 bé. Với mức trung bình

năng lượng đạt 77% so với nhu cầu khuyến nghị. Nhóm sinh năng lượng P có

tỉ lệ đạt so với khuyến nghị cao, G và L khơng đạt mức RDA. Nhóm vitamin

có tỉ lệ đạt cao. Nhóm chất khống có P và Fe có ti lệ đạt tương đối, còn nhóm

Ca và Zn thấp hơn so với khuyến nghị chỉ đạt khoảng 60 % .

+Bé gái trong nhóm (n=19): Trung bình năng lượng đạt 81% so với nhu

cầu khuyến nghị. Với nhóm sinh năng lượng P có tỉ lệ đạt so với khuyến nghị

cao gần 1,5 lần. L và G đều không đạt so với khuyến nghị. Nhóm vitamin

cũng có tỉ lệ đạt cao chỉ có vitamin C đạt mức thấp nhất là 65,7% so với

khuyến nghị. Nhóm chất khống có Ca và Fe có tỉ lệ đạt tương đối, còn nhóm

P và Zn thấp hơn so với khuyến nghị chỉ đạt khoảng 60%, 50% so với khuyến

nghị.

Tỉ lệ P:L:G là 14,5:27:58,5 đảm bảo sự cân đối của chế độ ăn cũng có sự

khơng hải hồ khi tỉ lệ L và P tăng cao hơn so với RDA đặc biệt là tỉ lệ L cao

gấp gần 1,5 lần so với khuyến nghị.

Bảng 3.4. Khẩu phần ăn thực tế trung bình của nhóm trẻ 3-4 tuổi(n=30)



49



Chất dinh



X ± SD



dưỡng



Trai(n=17)



Năng lượng

Protein

Lipid



Mức

RDA



đạt



906,5±121,7

35,11±6,5



1300

25



22,93±9,21



44-58



RDA

70

140

Không



190-



đạt

Không



200



đạt



Glucid



140,63±22,06



% Protein

% Lipid

% Glucid

C

B



15,44± 2,95

22,88 ±7,1

61,68 ±7,6

26,53±26,12



40



0,67±0,17



X ± SD



Mức

RDA



đạt



838,1±180,54

31,71±8,8



1250

25



22,42±9,52



41-54



RDA

67

127

Khơng



128,17±30,57



175-190



Gai(n=13)



đạt

Khơng



66



14

20

66

25,95±20,47



40



đạt

110

114

93,4

65



0,7



95,7



0,61±0,25



0,7



87



0,56±0,16



0,8



70



0,57±0,18



0,8



71



Ca



378,94±121,60



600



63



374,77±142,3



600



62,5



Chất



P



321,88±117,88



500



64,4



281,08±104,93



500



56,2



khống



Fe



4,11±2,05



6,3



65,23



4,22±2,20



6,3



67



Zn



3,04±0,73



4.8



63,3



2,42±1,00



4,8



50,42



Vitamin



1

B

2



Nhận xét:

Trong nhóm từ 3 đến 5 tuổi có 17 trẻ trai: Trung bình năng lượng đạt

70% so với nhu cầu khuyến nghị. Với nhóm sinh năng lượng P có tỉ lệ đạt so

với khuyến nghị cao gần gấp 1,5 lần. Còn L và G đều khơng đạt so với

khuyến nghị. Nhóm vitamin gồm vitamin C, B1, B2 trong đó tỉ lệ đạt của

vitamin C thấp nhất chỉ 66% so với khuyến nghị, tiếp đó là vitamin B2 đạt

70% so với khuyến nghị, đạt tỉ lệ cao nhất là vitamin B1 đạt 95,7% so với

khuyến nghị. Nhóm chất khống có Ca và P, Fe, Zn chỉ đạt gần 70% so với

khuyến nghị.

Có 13 trẻ gái: Mức trung bình năng lượng đạt 67% so với khuyến nghị.

Với nhóm sinh năng lượng P đạt 127% so với khuyến nghị cao. L và G đều



50



không đạt so với khuyến nghị. Nhóm vitamin C và B2 có tỉ lệ đạt khoảng

70% khuyến nghị, tỉ lệ đạt của vitamin B1 đạt 87%. Nhóm chất khống có Ca

và P, Zn có tỉ lệ đạt tương đối thấp, đạt mức khoảng 60%, 50%. Sắt chiếm tỉ lệ

đạt cao nhất trong nhóm khống đạt gần 70% so với khuyến nghị.

Về sự cân đối bữa ăn tỉ lệ P:L:G là 15,4: 22,9: 61,7 tỉ lệ P và L vẫn đạt ở

ngưỡng cao so với khuyến nghị.

Bảng 3.5 Phân bố năng lượng 24h cuả nhóm trẻ từ 1 đến 2 tuổi theo thể liệt.

Thể liệt



X



SD



n=63



Toàn thân



751,73



143,20



30



Hai chân



865,88



117,43



16



Tứ chi



717,35



149,88



17



p< 0,05



Nhận xét: Trị số trung bình năng lượng ở 3 thể liệt lâm sàng có sự khác

biệt và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 (p=0,0078).

3.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ bị bại não.

Bảng 3.6. Mối liên quan giữa TTDD và triệu chứng khó nuốt.

TTDD

Khó nuốt



Khơng



n

%

n

%



SDD



Khơng SDD



Chung



72

62,6

43

37,4



43

37,4

72

62,6



115

50

115

50



OR

(95% CI)

OR= 2,8

1,61-4,88



Nhận xét:

- 50% bệnh nhi có xuất hiện dấu hiệu khó nuốt, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng

có biểu hiện khó nuốt là 62,6% cao hơn trẻ khơng suy dinh dưỡng có biểu



51



hiện khó nuốt (43%).

- Có mối tương quan giữa 2 biến khó nuốt và suy dinh dưỡng (p<0,05).

Nguy cơ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở những trẻ có dấu hiệu khó nuốt cao

gấp 2,8 nguy cơ suy dinh dưỡng với trẻ khơng có dấu hiệu khó nuốt với 95%

CI là 1,61- 4,88.

Bảng 3.7. Mối liên quan giữa TTDD và triệu chứng khó nhai

TTDD

Khó nhai



Khơng



SDD



Khơng SDD



n



(n=115)

55



(n=115)

39



%

n



47,8

60



33,9

76



40,9

136



%



52,2



66,1



59,1



Chung



OR

(95% CI)



94



1,79

1,04- 3,06



Nhận xét: Có 40,9% bệnh nhi có xuất hiện dấu hiệu khó nhai, tỉ lệ trẻ

suy dinh dưỡng có biểu hiện khó nhai là 47,8% cao hơn trẻ khơng suy dinh

dưỡng có biểu hiện khó nhai (33,9%).

Có mối tương quan giữa tình trạng khó nhai và tình trạng suy dinh

dưỡng (p<0,05). Trẻ có tình trạng khó nhai có nguy cơ suy dinh dưỡng gấp

1,79 lần những trẻ không có tình trạng khó nhai với 95% CI là 1,04- 3,06.

Bảng 3.8. Mối liên quan giữa TTDD và triệu chứng táo bón

OR



TTDD



SDD



Khơng SDD



Táo bón

Có (đại tiện



n



(n=115)

73



(n=115)

7



≤ 3 lần/ tuần)



%



63,5



6,1



34,8



OR=26,8



n



42



108



150



9,2- 78,3



%



36,5



93,9



65,2



Khơng



Chung



(95% CI)



80



Nhận xét: Có 34,8% bệnh nhi có xuất hiện triệu chứng táo bón, tỉ lệ trẻ suy



52



dinh dưỡng có biểu hiện táo bón là 63,5% cao hơn trẻ khơng suy dinh dưỡng có

biểu hiện táo bón (6,1%).

Có mối tương quan rất chặt chẽ giữa tình trạng táo bón và tình trạng suy

dinh dưỡng (p<0,001). Nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ bị táo bón cao gấp 26,8 lần

so với trẻ khơng bị táo bón với 95% CI 9,2- 78,3

Bảng 3.9. Mối liên quan giữa SDD và triệu chứng co cứng

TTDD



SDD



Không SDD



n



(n=115)

79



(n=115)

52



%

n



68,7

36



54,8

63



57

99



%



31,3



45,2



43



Co cứng



Khơng



Chung



OR

(95% CI)



131



2,66

(1,53- 4,63)



Nhận xét: Có 57 % bệnh nhi có xuất hiện triệu chứng co cứng, tỉ lệ trẻ

suy dinh dưỡng có triệu chứng co cứng là 68,7 % cao hơn trẻ khơng suy dinh

dưỡng có triệu chứng co cứng (54,8%).

Có mối tương quan giữa tình trạng co cứng và tình trạng suy dinh dưỡng

với mức ý nghĩa thống kê p<0,05 (p= 0.003) Nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ có

triệu chưng co cứng cao gấp 2,66 lần so với trẻ khơng có triệu chứng co cứng

với 95% CI 1,53- 4,63.

Bảng 3.10. Mối liên quan giữa SDD và các thể lâm sàng

TTDD

Thể lâm sang

Liệt tồn

n

thân

%

Liệt hai

n

chân

%



SDD

(n=115)

64

55,7

24

20,9



Khơng SDD

(n=115)

66

57,5

25

21,4



Chung

130

56,5

49

21,3



p >0,05



53



Liệt nửa

người



n

%



27

23,4



24

20,9



51

22,2



Nhận xét: Trong nhóm SDD có 55,7% trẻ ở thể liệt tồn thân, 20,9%

trẻ ở thể liệt hai chân. Trong nhóm trẻ khơng SDD có 57,5%% trẻ liệt tồn

thân, 21,4% trẻ oẻ thể liệt hai chân, và 20,9% số trẻ ở thể liệt nửa người.

Khơng tìm thấy mối tương quan giữa thể liệt mắc phải và tình trạng suy dinh

dưỡng p>0,05.

Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và thời gian mỗi bữa ăn

TTDD

Thời gian cho ăn

≤ 30 phút

> 30 phút



SDD



Khơng SDD



n



(n=115)

49



(n=115)

75



%

n



42,6

66



65,2

40



53,9

106



%



57,4



34,8



46,1



Chung



OR

(95% CI)



124



2,52

1,45- 4,37



Nhận xét: Có 53,9% bệnh nhi có thời gian cho ăn nhỏ hơn 30 phút, tỉ lệ

trẻ suy dinh dưỡng có thời gian cho ăn hợp lý là 42,6% thấp hơn trẻ khơng

suy dinh dưỡng có thời gian ăn hợp lý (65,2%).

Có mối liên quan giữa thời gian cho ăn và suy dinh dưỡng (p<0,05).

Nguy cơ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở những trẻ có bữa ăn kéo dài hơn 30

phút cao gấp 2,52 so với trẻ có bữa ăn ≤ 30 phút với 95% CI là 1,45- 4,37

Bảng 3.12. Mối liên quan giữa TTDD và cân nặng lúc sinh

TTDD

Cân nặng sơ sinh

n

≥ 2500g

%

n

< 2500g

%



SDD

(n=115)

83

72,2

32

27,8



Không SDD

(n=115)

91

79,1

24

20,9



Chung

174

75,7

56

24,3



p> 0,05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu của chúng tôi gồm 230 trẻ bại não dưới 60 tháng tuổi có đặc điểm nghiên cứu sau đây.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×