Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kawaguchi S (2013), “Changer in d-dimer lever in pregnant women according to gestational week”. Pregantcy Hypertens Jul;3(3): 172-7.

Kawaguchi S (2013), “Changer in d-dimer lever in pregnant women according to gestational week”. Pregantcy Hypertens Jul;3(3): 172-7.

Tải bản đầy đủ - 0trang

according to gestational week”. Pregantcy Hypertens Jul;3(3): 172-7.



10.



Gutiérrez García I



(2018),



D-dimer during pregnancy:



establishing trimester-specific reference intervals. Scand J Clin Lab

Invest. 2018 Oct;78(6):439-442.



11.



Regitz-Zagrosek V, Lundqvist BC, Borghi C (2011),"ESC



Guidelines on the management of cardiovascular diseases during

pregnancy", European Heart Journal (32), pp. 3147–3197

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng



11

a.



Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Phụ nữ mang thai khoẻ mạnh: 3 tháng đầu (<14 tuần), 3 tháng giữa (14 –

28 tuần), 3 tháng cuối (≥ 28 tuần)

Tiêu chuẩn loại trừ

Tất cả thai phụ có yếu tố nguy cơ [11]

+

+

+



Tiền căn huyết khối thuyên tắc

Tiền căn gia đình có huyết khối thuyên tắc

Tiền sử thai chết lưu, sảy thai tự nhiên ≥ 3 lần không rõ nguyên nhân,



+



sinh non kèm tiền sản giật hoặc trẻ chậm phát triển trong tử cung

Chứng tăng đông đã biết: đái tháo đường, có hội chứng kháng đơng



+



lupus (APS), lupus ban đỏ hệ thống, Kahler, ung thư…

Bệnh nội khoa như bệnh tim phổi, hội chứng thận hư, bệnh hồng cầu



+

+

+

+

+

+

+



hình liềm, dùng heroin tĩnh mạch

Tuổi > 35

Béo phì, BMI > 30kg/m2

Số lần sinh ≥3 lần, đa thai

Hút thuốc lá

Tiền sản giật

Mất nước/ nôn ói nhiều/ hội chứng tăng kích thích buồng trứng

Đang nhiễm trùng toàn thân

6



b.



Phương pháp nghiên cứu

11.1. Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, mỗi thai phụ một phiếu nghiên cứu

theo mẫu thống nhất.

Cỡ mẫu được lấy dựa theo tiêu chuẩn cỡ mẫu dành cho thiết lập giá trị

tham chiếu của CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institute) tháng

10/2010.

Với mỗi nhóm nghiên cứu là 120 thai phụ. Cỡ mẫu chung 360 thai phụ.

11.2. Các thông số nghiên cứu

11.2.1. Thông tin chung



-



Tuổi mẹ



-



BMI



-



Tuổi thai nhi



-



Tiền sử sản khoa

11.2.2. Thông số huyết học



-



Số lượng tiểu cầu (SLTC)

Bình thường 150 – 450 G/L, giảm khi < 150 G/L, tăng khi > 450 G/L.



-



PT

Bình thường 70-140%, tăng khi > 140%, giảm khi < 70%



-



rAPTT

Bình thường 0,8-1,2, tăng khi > 1,2 và giảm khi < 0,8



-



Fibrinogen

Bình thường 2-4 g/l, tăng khi > 4g/l, giảm khi <2g/l



-



D-dimer

Trong đó các xét nghiệm SLTC, PT, rAPTT, Fibrinogen bệnh nhân đã

được chỉ định theo quy trình khám thai của bệnh viện. Nghiên cứu tiến hành

thêm xét nghiệm D-dimer cho thai phụ ngay trên mẫu máu làm xét nghiệm

7



đông máu cơ bản, thai phụ không phải lấy thêm bất kỳ mẫu máu và thể tích

máu nào.

11.3. Phương tiện và vật liệu nghiên cứu

-



2,0 ml máu chống đông bằng natri citrat 3,8% với tỷ lệ 1/10, tiến hành xét

nghiệm đông máu.



-



1,5 ml máu chống đông EDTA, tiến hành xét nghiệm tổng phân tích tế bào

máu ngoại vi.



-



Thực hiện phân tích xét nghiệm trên máy ACLTOP 500 và DxH 600.







Phân tích và xử lý số liệu:

Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 16.0. Các chỉ số

thống kê bao gồm trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị min, max cho từng thơng số.

So sánh trị số trung bình các thơng số theo giới bằng phân tích thống kê T-test. So

sánh trị số trung bình các thơng số theo nhóm tuổi bằng kiểm định ANOVA.

Ước lượng khoảng tham chiếu: Khoảng tham chiếu được xác định theo

phương pháp bách phân vị không thông số (non parametric percentile method

– CLSI C28-A3). Phương pháp xác định khoảng tham chiếu ở mức bách phân

vị thứ 2,5 và 97,5 (phân bố chuẩn 95%, độ tin cậy 90%). Giới hạn dưới là tại

đó có 2.5% dân số có kết quả thấp hơn giá trị này và giới hạn trên là giá trị mà

tại đó 2,5% dân số có kết quả cao hơn giá trị này.







Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành sau khi thông qua hội đồng y đức của cơ quan

chủ quản là bệnh viện Phụ sản Trung ương

Tất cả các thông tin liên quan đến bệnh nhân đều được mã hóa và tuyệt

đơi giữ bí mật.

12



Nội dung nghiên cứu



8



Quy trình nghiên cứu:



Lựa chọn

đối tượng nghiên cứu

3 tháng đầu



3 tháng giữa



Xét nghiệm ĐMCB + TPTTBM + D-Dimer



Kết quả dự kiến của đề tài

9



3 tháng cuối



Bảng 1. Phân bố tuổi thai phụ theo các nhóm

3 tháng đầu(1)



3 tháng giữa(2)



3 tháng cuối (3)



Tuổi

N



%



n



%



n



%



≤ 19

20 – 24

25 – 29

30 – 35

±SD

P 1&2

P 2&3

P 1&3

Bảng 2. Phân bố thứ tự sinh



Thứ tự



3 tháng đầu(1)

N



%



3 tháng giữa(2)

n



%



3 tháng cuối (3)

n



%



1

2

P 1&2

P 2&3

P 1&3



Bảng 3. Phân bố giá trị trung bình của một số xét nghiệm Huyết Học theo các

giai đoạn của thai kỳ

10



Tuổi thai 3 tháng đầu

±SD



XN

PT(%)

rAPTT

TT (%)

Fibrinogen (g/L)

SLTC (G/l)



3 tháng giữa

±SD



3 tháng cuối

±SD



Bảng 4. Khoảng tham chiếu D-Dimer theo các giai đoạn của thai kỳ

Tuổi thai



±SD



n



P



3 tháng đầu (1)



P1&2



3 tháng giữa (2)



P2&3



3 tháng cuối (3)



P3&1



Hình 1. Trung bình và giới hạn phân bố 95% dữ liệu của D-Dimer





Khả năng ứng dụng của để tài:



Từ những kết quả từ nghiên cứu chúng tôi sẽ đưa ra được khoảng tham

chiếu cho nồng độ D-Dimer qua các giai đoạn của thai kỳ, từ đấy theo dõi

nguy cơ có huyết khối đối với thai phụ, giúp sàng lọc sớm, đưa ra chỉ định

thêm xét nghiệm giúp chẩn đoán và điều trị sớm, để giảm nguy cơ huyết khối

cũng như tránh các biến chứng nguy hiểm do huyết khối gây ra cho thai phụ

và thai nhi trước, trong và sau đẻ.





Các sản phẩm của đề tài



1 bài báo trên tạp chí chun ngành



14

Tiến độ thực hiện

TT

Các nội dung, cơng việc

thực hiện chủ yếu



Sản phẩm



Thời gian Người, cơ quan



phải đạt



(BĐ-KT)



(Các mốc đánh giá chủ yếu)

1

2

3

4

Viết đề cương

Đề cương NC 1 tháng

11



thực hiện

5

Chủ nhiệm đề tài



Thông qua hội đồng đạo đức và



1 tháng



hội đồng xét duyệt đề cương

Thu thập số liệu & Xử lý số liệu Số liệu NC

3 tháng

Nghiệm thu đề tài

01 bài báo trên 1 tháng



Chủ nhiệm đề tài

Nhóm NC

Nhóm NC



tạp chí chuyên

ngành

III. Kết quả của đề tài

15













Dạng kết quả dự kiến của đề tài

I

II

Mẫu (model, maket)  Quy trình công nghệ

Sản phẩm

 Phương pháp

Vật liệu

√ Tiêu chuẩn

Thiết bị, máy móc

 Quy phạm

Dây chuyền cơng



III

 Sơ đồ









Bảng số liệu

Báo cáo phân tích

 Tài liệu dự báo

 Đề án, qui hoạch triển



nghệ

 Giống cây trồng



khai

 Luận chứng kinh tế-kỹ



 Giống gia súc



thuật, nghiên cứu khả thi

 Chương trình máy tính

 Khác



16 Yêu cầu khoa học đối với sản phẩm tạo ra (dạng kết quả II, III)

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu khoa học

Chú thích

1

2

3

4

1 Nồng độ D-Dimer Giá trị tham chiếu cho xét nghiệm

D-Dimer cho phụ nữ mang thai

IV. Các tổ chức/cá nhân tham gia thực hiện đề tài

Đội ngũ cán bộ thực hiện đề tài

22 (Ghi những người có đóng góp chính thuộc tất cả các tổ chức chủ trì và tham gia

đề tài, không quá 10 người)

Họ và tên

Cơ quan công tác

Số tháng làm

TT

việc cho đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Khoa Huyết Học

7 tháng

A

Bệnh viện Phụ sản Trung ương

PGS. TS. Nguyễn Quang Tùng

B Cán bộ tham gia nghiên cứu

Ths. Bs. Nguyễn Thị Phượng

Khoa Huyết Học

7 tháng

1

Bệnh viện Phụ sản Trung ương

2 KTV. Lê Thị Trang

Khoa Huyết Học

4 tháng

12



3

4



KTV. Nguyễn Thu Hoài



Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Khoa Huyết Học



KTV.Nguyễn Thành Luân



Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Khoa Huyết Học

Bệnh viện Phụ sản Trung ương



13



4 tháng

4 tháng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kawaguchi S (2013), “Changer in d-dimer lever in pregnant women according to gestational week”. Pregantcy Hypertens Jul;3(3): 172-7.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×