Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhịp tim chậm: nhịp tim được coi là chậm khi tần số tim giảm 20 - 30% so với ban đầu. Xử trí: atropin sulphat 0,5 mg tiêm tĩnh mạch.

Nhịp tim chậm: nhịp tim được coi là chậm khi tần số tim giảm 20 - 30% so với ban đầu. Xử trí: atropin sulphat 0,5 mg tiêm tĩnh mạch.

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1. Các đặc điểm chung

3.1.1. Tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, BMI, ASA

Bảng 3.1: Phân bố tuổi, cân nặng, chiều cao, BMI

Nhóm

Phân bố

Tuổi



Nhóm 2



n= 30



n= 30



p



X ±SD



Cân Nặng



Min - Max

X ±SD



kg

Chiều cao



Min - Max

X ±SD



cm



Min - Max

X ±SD



BMI



Nhóm 1



Min - Max



3.1.2. Loại phẫu thuật, thời gian phẫu thuật, thời gian gây mê

Bảng 3.2: Loại phẫu thuật

Nhóm

Loại phẫu thuật

Tái tạo dây chằng chéo

trước

Thay khớp gối tồn bộ



Nhóm 1

n=30



Nhóm 2

n=30



p



n

%

n

%

n

%

n

%



Bảng 3.3: Thời gian phẫu thuật, thời gian gây mê

Thời gian



Thời gian phẫu thuật



Thời gian gây mê



31



X ±SD



Nhóm



Min - Max



X ±SD



Min - Max



Nhóm 1

n= 30

Nhóm 2

n= 30

P

3.2. Tác dụng giảm đau

3.2.1. Phân bố VAS lúc nghỉ ở các thời điểm nghiên cứu

Bảng 3.4: Phân bố điểm VAS lúc nghỉ

Nhóm



Nhóm 1

X ± SD



Thời điểm

H0

H15p

H30p

H1

H4

H8

H12

H16

H20

H24

H30

H36

H42

H48

3.2.2. Phân bố VAS lúc vận động



Nhóm 2

p



X ± SD



p



Bảng 3.5: Phân bố điểm VAS lúc vận động

Nhóm



Nhóm 1

X ± SD



Thời điểm

H0

H15p

H30p



Nhóm 2

p



X ± SD



p



32



H1

H4

H8

H12

H16

H20

H24

H30

H36

H42

H48

Biểu đồ 3.4: Phân bố điểm VAS lúc nghỉ

3.2.3. Lượng Morphine phải dùng thêm: Biểu đồ



33



3.3. Các tác dụng không mong muốn của 2 phương pháp

3.3.1. Tác dụng phong bế vận động

3.3.1.1. Điểm phong bế vận động theo Bromage

Bảng 3.6: Điểm Bromage tại các thời điểm

Nhóm



Nhóm 1

X ± SD



Thời điểm

H0

H15p

H30p

H1

H4

H8

H12

H16

H20

H24

H30

H36

H42

H48



Nhóm 2

p



X ± SD



p



34



3.3.1.2. Cơ lực cơ tứ đầu đùi tại các thời điểm

Biểu đồ

3.3.2. Các tác dụng phụ khác

Bảng 3.7: Các tác dụng phụ của hai phương pháp

Nhóm

Tác dung phụ

Chọc vào mạch máu

Nhiễm trùng chỗ gây tê

Đau tại vị trí gây tê

Chọc vào khoang dưới

nhện

Tụt huyết áp

Nhịp tim chậm

Tê tủy sống toàn bộ

Ngộ độc thuốc tê

Run

Ngứa

Buồn nơn, nơn

Bí tiểu

Suy hơ hấp



Nhóm 1

n = 30

n



Nhóm 2

n = 30

%



n



p

%



35



Chương 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Theo kết quả nghiên cứu



DỰ KIẾN KẾT LUẬN

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ

Theo kết quả nghiên cứu



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



H. Kehlet, T. S. Jensen và C. J. Woolf (2006). Persistent postsurgical

pain: risk factors and prevention. Lancet, 367 (9522), 1618-1625.



2.



H. Kehlet và K. Soballe (2010). Fast-track hip and knee

replacement--what are the issues? Acta Orthop, 81 (3), 271-272.



3.



D. B. Auyong, C. J. Allen, J. A. Pahang và cộng sự (2015). Reduced

Length of Hospitalization in Primary Total Knee Arthroplasty Patients

Using an Updated Enhanced Recovery After Orthopedic Surgery

(ERAS) Pathway. J Arthroplasty, 30 (10), 1705-1709.



4.



H. Kehlet và J. B. Dahl (1993). The value of "multimodal" or

"balanced analgesia" in postoperative pain treatment. Anesth Analg,

77 (5), 1048-1056.



5.



A. Rodgers, N. Walker, S. Schug và cộng sự (2000). Reduction of

postoperative mortality and morbidity with epidural or spinal

anaesthesia: results from overview of randomised trials. Bmj, 321

(7275), 1493.



6.



P. T. Choi, M. Bhandari, J. Scott và cộng sự (2003). Epidural

analgesia for pain relief following hip or knee replacement. Cochrane

Database Syst Rev, (3), Cd003071.



7.



S. J. Fowler, J. Symons, S. Sabato và cộng sự (2008). Epidural

analgesia compared with peripheral nerve blockade after major knee

surgery: a systematic review and meta-analysis of randomized trials.

Br J Anaesth, 100 (2), 154-164.



8.



H. Evans, S. M. Steele, K. C. Nielsen và cộng sự (2005). Peripheral

nerve blocks and continuous catheter techniques. Anesthesiol Clin

North America, 23 (1), 141-162.



9.



N. A. Hanson, C. J. Allen, L. S. Hostetter và cộng sự (2014).

Continuous ultrasound-guided adductor canal block for total knee

arthroplasty: a randomized, double-blind trial. Anesth Analg, 118 (6),

1370-1377.



10.



R. V. Sondekoppam và S. Ganapathy (2014). Analgesic efficacy of

ultrasound-guided adductor canal blockade after arthroscopic anterior

cruciate ligament reconstruction. Eur J Anaesthesiol, 31 (3), 177-178.



11.



N. A. Hanson, R. E. Derby, D. B. Auyong và cộng sự (2013).

Ultrasound-guided adductor canal block for arthroscopic medial

meniscectomy: a randomized, double-blind trial. Can J Anaesth, 60

(9), 874-880.



12.



W. J. Bars LD (2004). Physiologie de la douleur. Encyclopédie

Médico - Chirurgicale 36 – 020 – A - 10, 1 - 28.



13.



N. Thụ (2002). Sinh lý thần kinh về đau . Bài giảng gây mê hồi sức .

Tập 1, tr 142 - 151.



14.



X. F, D. F và R. S (2011). Essentials of Pain Management. Anatomic

and Physiologic Principles of Pain, 31-44.



15.



Y. F. Khurram GM, Raymond SS (2009). Acute Pain Management.

Pathophysiology of Acute Pain, 21-32.



16.



M. U. Vora, T. A. Nicholas, C. A. Kassel và cộng sự (2016). Adductor

canal block for knee surgical procedures: review article. J Clin

Anesth, 35, 295-303.



17.



F. H. Netter (2016). Atlas giải phẫu người,



18.



t. đ. h. Y. H. N. Nguyễn Quang Huệ (2008). Nghiên cứu giảm đau sau

mổ đùi và khớp gối bằng tê thần kinh đùi 3 trong 1 dùng các thể

tích khác nhau cả hỗn hợp Bupivacaine với adrenalin.



19.



T. Halaszynski (2011). Principles of Ultrasound Techniques.

Essentials of Pain Management, Springer New York, New York, NY,

469-500.



20.



M. D. Jane C. Ahn (2011). Ultrasound-guided Regional Anesthesia A

Practical Approach to Peripheral Nerve Blocks and Perineural

Catheters. Anesthesiology, 115 (5), 1143-1143.



21.



A. J. R. Macfarlane, C. C. H. Tse và R. Brull (2011). Essential

Knobology



for



Ultrasound-Guided



Regional



Anesthesia



and



Interventional Pain Management. Atlas of Ultrasound-Guided

Procedures in Interventional Pain Management, Springer New York,

New York, NY, 21-33.

22.



F. Jin và F. Chung (2001). Multimodal analgesia for postoperative

pain control. J Clin Anesth, 13 (7), 524-539.



23.



D. F. Alexandre C (2010). Quel autre opioïde Que la morphine utiliser

en postopératoire? Mapar, 305 - 314.



24.



N. Rawal (2012). Epidural technique for postoperative pain: gold

standard no more? Reg Anesth Pain Med, 37 (3), 310-317.



25.



Philippe Macaire, Nguyễn Hữu Tú và Tạ Ngân Giang (2016). Gây tê

thần kinh ngoại vi dưới hướng dẫn siêu âm ở người lớn, Bộ môn Gây

mê Hồi sức- Đại học Y Hà Nội.



26.



C. M. Welchek, L. Mastrangelo, R. S. Sinatra và cộng sự (2009).

Qualitative and Quantitative Assessment of Pain. Acute Pain

Management, Cambridge University Press, Cambridge, 147-171.



27.



N.



Scottish



Intercollegiate



Guidelines



(2004).



Postoperative



management in adults : a practical guide to postoperative care for

clinical staff, SIGN, Edinburgh.



28.



(2001). Guide to Physical Therapist Practice. Second Edition.

American Physical Therapy Association. Phys Ther, 81 (1), 9-746.



29.



C. n. Q. Thắng (2004). " Nghiên cứu tác dụng kết hợp gây tê tủy sống

bằng bupivacain và ngoài màng cứng bằng morphin hoặc dolargan

hoặc fentanyl để mổ và giảm đau sau mổ”. Luận án tiến sĩ y học,

chuyên ngành phẫu thuật đại cương,,



30.



M. van der Wal, S. A. Lang và R. W. Yip (1993). Transsartorial

approach for saphenous nerve block. Can J Anaesth, 40 (6), 542-546.



31.



C. M. S. N. J. P. Kline (2014). The Evolution of the Adductor Canal

Block: The Emerging Technique for Motor-Sparing Analgesia to the

Knee. Anesthesia eJournal; Vol 1 No 2,



32.



J. L. Horn, T. Pitsch, F. Salinas và cộng sự (2009). Anatomic basis to

the ultrasound-guided approach for saphenous nerve blockade. Reg

Anesth Pain Med, 34 (5), 486-489.



33.



B. Manickam, A. Perlas, E. Duggan và cộng sự (2009). Feasibility

and efficacy of ultrasound-guided block of the saphenous nerve in the

adductor canal. Reg Anesth Pain Med, 34 (6), 578-580.



34.



J. Lund, M. T. Jenstrup, P. Jaeger và cộng sự (2011). Continuous

adductor-canal-blockade for adjuvant post-operative analgesia after

major knee surgery: preliminary results. Acta Anaesthesiol Scand, 55

(1), 14-19.



35.



T. Saranteas, G. Anagnostis, T. Paraskeuopoulos và cộng sự (2011).

Anatomy and clinical implications of the ultrasound-guided

subsartorial saphenous nerve block. Reg Anesth Pain Med, 36 (4),

399-402.



36.



P. Jaeger, U. Grevstad, M. H. Henningsen và cộng sự (2012). Effect

of adductor-canal-blockade on established, severe post-operative pain



after total knee arthroplasty: a randomised study. Acta Anaesthesiol

Scand, 56 (8), 1013-1019.

37.



M. H. Henningsen, P. Jaeger, K. L. Hilsted và cộng sự (2013).

Prevalence of saphenous nerve injury after adductor-canal-blockade

in patients receiving total knee arthroplasty. Acta Anaesthesiol Scand,

57 (1), 112-117.



38.



S. C. Mudumbai, T. E. Kim, S. K. Howard và cộng sự (2014).

Continuous adductor canal blocks are superior to continuous femoral

nerve blocks in promoting early ambulation after TKA. Clin Orthop

Relat Res, 472 (5), 1377-1383.



39.



P. Jaeger, Z. J. Nielsen, M. H. Henningsen và cộng sự (2013).

Adductor canal block versus femoral nerve block and quadriceps

strength: a randomized, double-blind, placebo-controlled, crossover

study in healthy volunteers. Anesthesiology, 118 (2), 409-415.



40.



M. K. Kwofie, U. D. Shastri, J. C. Gadsden và cộng sự (2013). The

effects of ultrasound-guided adductor canal block versus femoral nerve

block on quadriceps strength and fall risk: a blinded, randomized trial of

volunteers. Reg Anesth Pain Med, 38 (4), 321-325.



41.



B. Beilin, H. Bessler, E. Mayburd và cộng sự (2003). Effects of

preemptive analgesia on pain and cytokine production in the

postoperative period. Anesthesiology, 98 (1), 151-155.



42.



H. Freise, F. Daudel, C. Grosserichter và cộng sự (2009). Thoracic

epidural anesthesia reverses sepsis-induced hepatic hyperperfusion

and reduces leukocyte adhesion in septic rats. Crit Care, 13 (4),

R116.



43.



P. Sheeran và G. M. Hall (1997). Cytokines in anaesthesia. Br J

Anaesth, 78 (2), 201-219.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhịp tim chậm: nhịp tim được coi là chậm khi tần số tim giảm 20 - 30% so với ban đầu. Xử trí: atropin sulphat 0,5 mg tiêm tĩnh mạch.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×