Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Khám toàn thân, tuần hoàn và hô hấp. Khai thác kỹ tiền sử dị ứng với các thuốc tê.

- Khám toàn thân, tuần hoàn và hô hấp. Khai thác kỹ tiền sử dị ứng với các thuốc tê.

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



\



Hình 2.2. Máy siêu âm và đầu dò phẳng

- Thuốc gây tê

+ Bupivacaine 0.5% (Astra Zeneca) ống 100mg, 20ml

+ Lidocain 2%.

+ Dung dịch Glucose 5%.

+ Fentanyl 0,5mg/ml ống 10ml

- Dụng cụ gây tê

+ Kim gây tê thân thần kinh, có đường luồn catheter



Hình 2.3. Bộ catheter ngồi màng cứng perifix (B.Braun)



26



+ Bơm tiêm: 05ml 01 chiếc, 10ml 01 chiếc, 20ml 02 chiếc.

+ Gạc vuông: 01 túi

+ Găng vô khuẩn: 02 đôi

+ Khăn trải bàn, toan lỗ, áo vô khuẩn.

+ Khay vơ trùng, panh sát trùng, kìm kẹp kim.

+ Chỉ dafilon 3.0

+ Túi nylon vơ khuẩn bọc đầu dò và gel vô khuẩn

+ Optickin: 02 miếng

+ Máy siêu âm: Sử dụng máy siêu âm Dopler Sonoace, có đầu dò

phẳng đa tần 5-12 MHz

+ Máy kích thích thần kinh cơ.

- Phương tiện theo dõi: monitor theo dõi điện tâm đồ (ECG), tần số tim,

huyết áp động mạch không xâm lấn, nhịp thở, bão hòa oxy mao mạch đầu

ngón tay (SpO2).

- Phương tiện hồi sức hơ hấp:

+ Bóng ambu, mask và oxy

+ Đèn, ống nội khí quản và máy thở.

- Phương tiện hồi sức tuần hoàn

+ Kim luồn 16-18G, bộ dây truyền dịch

+ Dung dịch truyền tĩnh mạch: natri clorua 0,9%, ringer lactat và dung

dịch cao phân tử (haes steril 6%, gelofusin).

+ Thuốc cấp cứu: ephedrin 30 mg, adrenalin 1 mg, atropin sulfat 0,25

mg.

+ Thuốc giải độc thuốc tê: intra - lipid 20%, chai 250 ml.

- Thước đo độ đau VAS: có chia 10 vạch tương ứng với 10 điểm của

công ty Astra Zeneca.



27



2.5.2. Các bước tiến hành gây tê

2.5.2.1. Đặt catheter vào OCK dưới hướng dẫn siêu âm

- Bước 1: Đặt đường truyền ngoại vi bằng catheter 20G và truyền dịch

- Bước 2: Đặt tư thế bệnh nhân nằm ngửa

- Bước 3: BS gây mê rửa tay mặc áo đi găng

- Bước 4: Sát khuẩn vùng chọc bằng dung dịch betadin, trải toan có lỗ,

bọc nilon vơ khuẩn đầu dò siêu âm.

- Bước 5: Xác định điểm chọc: Bắt đầu từ 2/3 giữa đùi, xác định cơ rộng

trong và cơ may, thần kinh hiển nằm ở trước trong mặt phẳng siêu âm. Tê tại

chỗ chọc kim bằng lidocain 1%.

- Bước 6: Chọc kim theo mặt phẳng siêu âm( phương pháp in plane), khi

vào OCK, kiểm tra xem kim có vào chính xác OCK không bằng cách test

bằng dung dịch glucose 5%, nếu dịch lan tỏa trong OCK, tiêm cảm giác nhẹ

tay là đã vào OCK. Xác định độ sâu của kim gây tê và luồn catheter hướng

lên phía trên của OCK, sâu khoảng 3- 4cm trong OCK. Hút thử catheter nếu

khơng có máu chảy ra, test bằng 3ml hỗn hợp glucose 5% và adrenalin

1:200000. Khâu cố định chân catheter, dán opsite.

- Bước 7: Sau phẫu thuật, tiêm liều Bolus bằng dung dịch bupivacain

0,2% 10ml. Duy trì giảm đau bằng dung dịch bupivacain 0,2% 4ml/h.

2.5.2.2. Gây tê NMC

- Bước 1: Đặt đường truyền ngoại vi bằng catheter 20G và truyền dịch

- Bước 2: Đặt tư thế bệnh nhân nằm cong lưng tôm

- Bước 3: BS gây mê rửa tay mặc áo đi găng

- Bước 4: Sát khuẩn vùng chọc bằng dung dịch betadin, trải toan có lỗ,

xác định điểm chọc là khe liên đốt L3,4.

- Bước 5: Tê tại chỗ chọc bằng lidocain 1%, Chọc kim Tuohy, thực hiện

kỹ thuật mất sức cản bằng 3ml dung dịch natriclorid 9% để xác định kim đã



28



vào khoang NMC, đo khoảng cách từ đầu kim đến da. Luồn catheter sâu 6cm

trong khoang NMC, test bằng cách hút thử xem có máu chảy ra khơng nếu

khơng có tiêm dung dịch lidocain 1%+ adrenalin 1:200000. Sau 5 phút theo

dõi mạch, huyết áp và vận động 2 chân. Nếu có vị tê đắng ở họng, hoa mắt,

chóng mặt, nhịp tim tăng > 20% trong 30- 60 giây hoặc 2 chi dưới tê khơng

nhấc lên được thì coi là gây tê NMC thất bại và loại khỏi nghiên cứu.

- Bước 7: Ngay sau PT tiêm liều bolus 8ml và duy trì 8ml/h hỗn hợp

bupivacain 0,1%+ fentanyl 2 mcg/ml+ adrenalin 1:20000

2.5.2.3. Gây mê: BN sau khi thực hiện thủ thuật gây tê được gây mê Mask

thanh quản với cùng quy trình:

- Khởi mê: fentanyl 0.002mg/kg+ propofol 2mg/kg

- Duy trì mê: sevofluran 2%.

2.5.3. Xử trí các tai biến

- Các trường hợp giảm đau kém hoặc không hiệu quả: điểm VAS > 4

tiến hành lắp máy PCA với morphin đường tĩnh mạch do bệnh nhân tự điều

khiển. Các thông số đặt máy PCA với morphin:

+ Mỗi lần bấm: 1 mg = 1ml + Thời gian khóa: 8 phút

+ Liều tối đa là: 15 mg morphin/4 giờ

+ Khơng kèm theo duy trì bơm tiêm điện liên tục

- Ngộ độc thuốc tê:

+ Triệu chứng: thần kinh (buồn ngủ, run, ù tai, miệng có mùi kim loại,

nhìn đơi, rung giật nhãn cầu, kích động, hơn mê, co giật) và tim mạch

(rối loạn nhịp tim, giảm huyết áp, ngừng tim).

+ Điều trị: ngừng tiêm thuốc tê, cho thuốc an thần, chống co giật, hồi

sức hô hấp và tuần hoàn, truyền tĩnh mạch dung dịch lipid 20%

(intralipid): 1,5 ml/kg trong 1 phút, nhắc lại lần 2 nếu không hiệu quả.

- Tụt huyết áp: huyết áp tụt khi huyết áp tâm thu giảm ≥ 30% so với giá

trị nền. Xử trí: truyền dịch nhanh (natriclorua 0,9%, dịch cao phân tử) và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Khám toàn thân, tuần hoàn và hô hấp. Khai thác kỹ tiền sử dị ứng với các thuốc tê.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×