Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cỡ mẫu thuận tiện. Ở đây chúng tôi lấy 60 bệnh nhân vào nghiên cứu.

Cỡ mẫu thuận tiện. Ở đây chúng tôi lấy 60 bệnh nhân vào nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



2.3.4. Phương pháp lấy mẫu:

Lấy mẫu chủ định gồm 60 bệnh nhân chia thành 2 nhóm theo phương

pháp rút thăm:

- Nhóm I: Gồm 30 bệnh nhân được Gây tê OCK dưới hướng dẫn siêu âm

và truyền liên tục bupivacain 0,2%.

- Nhóm 2: Gồm 30 BN được gây tê NMC truyền liên tục hỗn hợp

bupivacain 0,1%+ fentanyl 2 mcg/ ml.

2.4. Các biến nghiên cứu

2.4.1. Mục tiêu 1: So sánh kết quả điều trị của Gây tê liên tục ống cơ Khép

dưới hướng dẫn siêu âm bằng bupivacain và gây tê ngoài màng cứng bằng

hỗn hợp bupivacain+ fentanyl gồm có:





Kết quả giảm đau:

+ Mức độ đau VAS tĩnh và vận động : Đánh giá mức độ đau bằng thước



đo điểm đau VAS tại các thời điểm Ho, H0,25, H0,5,H1,H4, H8, H12, H16,

H20, H24, H30, H36, H42, H48, trong đó:

H0: lúc tiêm liều giảm đau đầu tiên



H16: giờ thứ 16 sau khi tiêm liều đầu



H15p: 15 phút sau khi tiêm liều đầu



H20: giờ thứ 20 sau khi tiêm liều đầu



H30p: 30 phút sau khi tiêm liều đầu



H24: giờ thứ 24 sau khi tiêm liều đầu



H1: giờ thứ 1 sau khi tiêm liều đầu



H30: giờ thứ 32 sau khi tiêm liều đầu



H4: giờ thứ 4 sau khi tiêm liều đầu



H36: giờ thứ 36 sau khi tiêm liều đầu



H8: giờ thứ 8 sau khi tiêm liều đầu



H42: giờ thứ 42 sau khi tiêm liều đầu



H12: giờ thứ 12 sau khi tiêm liều đầu H48: giờ thứ 48 sau khi tiêm liều đầu

Nguyên lí lượng giá đau bằng thước VAS là dùng các hình vẽ biểu cảm

diễn tả mức độ đau qua vẻ mặt. Người bệnh khi được hỏi sẽ chọn hình vẽ

tương ứng mức độ đau họ đang phải chịu. Hình này được in trên một mặt của



22



thước VAS, và nó tương ứng với điểm đau (được chia từ 0 đến 10) ở mặt bên

kia của thước.

- Hình thứ nhất (tương ứng với 0 điểm): bệnh nhân khơng cảm thấy bất

kỳ một đau đớn khó chịu nào.

- Hình thứ hai (1, 2, 3 điểm): bệnh nhân thấy đau nhẹ (slight pain).

- Hình thứ ba (4, 5, 6 điểm): bệnh nhân thấy đau vừa (moderate pain).

- Hình thứ tư (7, 8 điểm): bệnh nhân thấy đau nhiều (considerable pain).

- Hình thứ năm (9, 10 điểm): bệnh nhân thấy đau rất nhiều (severe pain).



Hình 2.1. Thước đo điểm đau VAS

 Mức độ hài hòng của bệnh nhân về phương pháp giảm đau theo

Terhenger :

0: rất không hài lòng

1: khơng hài lòng

2: hài lòng

3: rất hài lòng



Lượng Morphine dùng thêm để giảm đau trong 48h

2.4.2. Mục tiêu 2: So sánh tác dụng không mong muốn của hai phương pháp

kể trên: Được đánh giá bằng:

- Phong bế vận động: Đánh giá độ phong bế vận động theo tiêu chuẩn

Bromage

+ Độ 0 = không liệt (khớp háng, gối và bàn chân gấp bình thường)



23



+ Độ 1 = khơng thể nhấc cẳng chân lên (cử động được khớp gối và bàn chân).

+ Độ 2 = không gấp được khớp gối (chỉ cử động được bàn chân, ngón chân).

+ Độ 3 = liệt hồn tồn (khơng cử động được các khớp, bàn chân và ngón

chân).

- Độ mạnh của cơ tứ đầu đùi theo MMT

- Tỷ lệ chọc thành công ngay lần chọc kim đầu tiên và số lần chọc kim.

- Liên quan tới kỹ thuật gây tê OCK: chọc vào mạch máu, tụ máu vị trí

gây tê, đau tại vị trí gây tê, nhiễm trùng điểm chọc.

- Liên quan tới kỹ thuật gây tê NMC: Tỷ lệ chọc vào khoang dưới nhện,

chọc vào mạch máu, nhiễm trùng điểm chọc.

- Liên quan tới thuốc tê:

+ Tụt huyết áp: huyết áp tụt khi huyết áp tâm thu giảm ≥ 30% so với giá

trị nền

+ Nhịp tim chậm : nhịp tim được coi là chậm khi tần số tim giảm 20 30% so với ban đầu hoặc dưới 50 lần/ phút.

+ gây tê tủy sống toàn bộ

+ ngộ độc thuốc tê

+ run.

- Liên quan tới thuốc họ morphin:

+ Ngứa: Ngứa thường gặp sau khi sử dụng các thuốc họ morphin, người

ta chia làm 3 mức độ: ngứa, ban, sẩn

+ Nôn và buồn nôn: 4 mức độ theo Myles

0: không buồn nôn

1: buồn nôn nhưng không nơn

2: nơn 1 lần/h

3: nơn > 1 lần/h



24



+ Bí tiểu,

+ Suy hơ hấp.

2.4.3. Các tiêu chí nghiên cứu khác

- Tuổi, giới, chiều cao, cân nặng, chỉ số khối của cơ thể (BMI), ASA.

- Thời gian mổ, thời gian gây mê

- Loại phẫu thuật

2.5. Quy trình thu thập số liệu.

2.5.1. Chuẩn bị bệnh nhân, các phương tiện và thuốc.

2.5.1.1. Chuẩn bị bệnh nhân

- Tất cả các bệnh nhân được chuẩn bị và thăm khám trước mổ:

- Giải thích cho bệnh nhân về kỹ thuật gây tê: ưu và nhược điểm, các

biến chứng có thể xảy ra và ký giấy đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Khám toàn thân, tuần hoàn và hô hấp. Khai thác kỹ tiền sử dị ứng với

các thuốc tê.

- Khám cột sống: phát hiện dị dạng cột sống, nhiễm trùng vùng gây tê.

- Thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm đông máu cơ bản: hỏi về tiền

sử dùng thuốc chống đông, các bệnh về máu; số lượng tiểu cầu, thời gian PT

và APTT và sinh sợi huyết (fibrinogen).

- Hướng dẫn cách hợp tác nghiên cứu: cách sử dụng thước đau VAS (0 điểm

là không đau; 10 điểm là đau nhất), ghi nhận và báo cáo thang điểm đau, mức

- Cần thiết đòi hỏi thuốc giảm đau.

2.5.1.2. Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện và thuốc

* Máy siêu âm: máy siêu âm, đầu dò phẳng có tần 5 - 12 MHz, túi nylon vô

khuẩn dài 1 mét để bọc đầu dò và gel vơ khuẩn.



25



\



Hình 2.2. Máy siêu âm và đầu dò phẳng

- Thuốc gây tê

+ Bupivacaine 0.5% (Astra Zeneca) ống 100mg, 20ml

+ Lidocain 2%.

+ Dung dịch Glucose 5%.

+ Fentanyl 0,5mg/ml ống 10ml

- Dụng cụ gây tê

+ Kim gây tê thân thần kinh, có đường luồn catheter



Hình 2.3. Bộ catheter ngoài màng cứng perifix (B.Braun)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cỡ mẫu thuận tiện. Ở đây chúng tôi lấy 60 bệnh nhân vào nghiên cứu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×