Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.14 Thay đổi tần số tim sau mổ (ck/phút)

Biểu đồ 3.14 Thay đổi tần số tim sau mổ (ck/phút)

Tải bản đầy đủ - 0trang

70

Sau rạch da 60 phút



± SD



59,6 ± 5,5



60,6 ± 4,5



Đóng da



± SD



60,4 ± 5,9



60,0 ± 5,7



Kết thúc PT



± SD



60,7 ± 5,8



59,8 ± 5,7



Biểu đồ 3.15. Thay đổi HATB trong mổ (mmHg)

Nhận xét: HATB trong mổ ở hai nhóm khác biệt khơng có ý nghĩa thống

kê với p> 0,05.



71

3.5.2.2. Thay đổi huyết áp động mạch trung bình sau mổ

Bảng 3.15. Thay đổi huyết áp động mạch sau mổ

Huyết áp trung bình sau mổ

Nhóm I (n = 35)

Nhóm II (n = 35)



Thời gian



Kết thúc PT



± SD



58,0 ± 5,9



57,7 ± 5,3



Sau mổ 10p



± SD



57,8 ± 5,5



57,7 ± 5,0



Sau mổ 20p



± SD



57,7 ± 5,6



57,6 ± 5,3



Sau mổ 30p



± SD



57,6 ± 5,5



58,0 ± 5,2



Sau mổ 60p



± SD



57,7 ± 6,1



57,6 ± 5,6



Sau mổ 90p



± SD



58,1 ± 5,5



57,5 ± 5,0



Sau mổ 120p



± SD



58,0 ± 5,5



57,9 ± 5,2



Sau mổ 180p



± SD



57,7 ± 5,3



57,9 ± 5,2



Sau mổ 240p



± SD



57,4 ± 5,9



567,6 ± 5,2



Sau mổ 300p



± SD



57,9 ± 4,5



57,7 ± 5,20



Sau mổ 360p



± SD



57,7 ± 5,7



57,9 ± 5,4



Sau mổ 420p



± SD



57,5 ± 5,5



58,4 ± 4,8



Sau mổ 480p



± SD



57,7 ± 5,6



58,6 ± 4,7



P



> 0,05



72



Biểu đồ 3.16. Thay đổi HATB sau mổ (mmHg)

Nhận xét: HATB sau mổ ở hai nhóm khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê

với p > 0,05.

3.6. Ảnh hưởng lên hô hấp

3.6.1. Thay đổi tần số thở trong mổ

Bảng 3.16. Thay đổi tần số thở trong mổ (ck/phút)

Tần số thở trong mổ

Nhóm I (n = 35) Nhóm II (n = 35)



Thời gian



Trước gây mê



± SD



28,2 ± 4,6



28,9 ± 4,6



Trước gây tê



± SD



26,1 ± 6,5



25,2 ± 3,6



Onset



± SD



23,6 ± 5,8



22,9 ± 3,5



Rạch da



± SD



22,6 ± 5,4



23,1 ± 4,0



Sau rạch da



± SD



21,9 ± 5,1



22,4 ± 4,1



Sau rạch da 15 phút



± SD



21,6 ± 4,4



21,5 ± 3,5



Sau rạch da 30 phút



± SD



21,1 ± 3,8



21,1 ± 3,3



Sau rạch da 60 phút



± SD



21,5 ± 3,1



20,9 ± 2,5



P

> 0,05



73

Đóng da



± SD



22,0 ± 2,4



21,7 ± 2,6



Kết thúc PT



± SD



22,5 ± 2,2



21,8 ± 2,6



Biểu đồ 3.17. Thay đổi tần số thở trung bình trong mổ (ck/phút)

Nhận xét: Sự thay đổi tần số hô hấp trong mổ ở hai nhóm khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.6.2. Sự thay đổi tần số thở sau mổ

Bảng 3.17. Thay đổi tần số thở sau mổ (ck/phút)

Tần số thở sau mổ

Nhóm I (n = 35)

Nhóm II (n = 35)



Thời gian



Kết thúc PT



± SD



23,0 ± 3,5



23,2 ± 3,4



Sau mổ 10p



± SD



25,0 ± 2,5



25,1 ± 2,4



Sau mổ 20p



± SD



25,8 ± 2,5



25,5 ± 3,1



Sau mổ 30p



± SD



26,3 ± 2,8



26,2 ± 2,9



Sau mổ 60p



± SD



26,5 ± 2,4



26,7 ± 2,6



± SD



26,7 ± 2,6



26,8 ± 3,0



Sau mổ 90p



p

> 0,05



74

Sau mổ 120p



± SD



26,9 ± 2,6



26,7 ± 2,8



Sau mổ 180p



± SD



26,7 ± 2,8



27,0 ± 3,1



Sau mổ 240p



± SD



26,5 ± 2,5



27,1 ± 2,5



Sau mổ 300p



± SD



26,7 ± 2,4



26,8 ± 3,0



Sau mổ 360p



± SD



26,5 ± 3,0



26,6 ± 3,0



Sau mổ 420p



± SD



26,7 ± 2,5



26,4 ± 2,8



Sau mổ 480p



± SD



26,6 ± 2,7



26,4 ± 2,7



Biểu đồ 3.18. Thay đổi tần số thở sau mổ (ck/phút)

Nhận xét: Sau mổ tần số thở trung bình ở hai nhóm khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05.



75

3.6.3. Thay đổi Sp



trong mổ



Biểu đồ 3.19. Thay đổi Sp

Nhận xét: Sự thay đổi Sp



trong mổ (%)



trong mổ ở hai nhóm khác biệt khơng có ý



nghĩa thống kê p> 0,05.

3.6.4. Thay đổi tần số thở và Sp



sau mổ



Biểu đồ 3.20. Thay đổi Sp



sau mổ (%)



76

Nhận xét: Thay đổi Sp



sau mổ ở hai nhóm khác biệt khơng có ý nghĩa



thống kê với p > 0,05.

3.6.5. Thay đổi EtC



trong mổ



Bảng 3.18. Thay đổi EtC



EtC



Thời gian



Trước gây mê

Trước gây tê

Onset

Rạch da

Sau rạch da

Sau rạch da 15 phút

Sau rạch da 30 phút

Sau rạch da 60 phút

Đóng da

Kết thúc PT



trong mổ (mmHg)



± SD

Min- Max

± SD

Min- Max

± SD

Min- Max

± SD

Min- Max

± SD

Min- Max

± SD

Min- Max

± SD

Min- Max

± SD

Min- Max

± SD

Min- Max

± SD

Min- Max



trong mổ



Nhóm I (n = 35)



Nhóm II (n = 35)



28,9 ± 3,5



28,7 ± 3,3



22- 38



21- 34



36,3 ± 4,5



35,7 ± 4,2



30- 46



27- 41



37,3 ± 3,1



P



36,8 ± 3,2



30- 45



29- 41



37,3 ± 3,1



37,3 ± 3,0



30-44



31- 42



37,1 ± 2,7



36,9 ± 2,7



30- 43



31- 42



37,3 ± 2,8



37,0 ± 2,2



31- 44



32- 41



37,0 ± 2,4



37,6 ± 2,9



32- 40



33- 44



38,2 ± 2,3



37,6 ± 2,2



32- 42



35- 42



37,1 ± 2,6



37,7± 3,5



31- 42



32- 44



36,5 ± 2,6



37,3 ± 3,6



31- 41



28- 44



P>

0,05



77



Biểu đồ 2.21. Thay đổi EtC

Nhận xét: Thay đổi EtC

nghĩa thống kê với p > 0,05



trong mổ (mmHg)



trong mổ hai nhóm khác biệt khơng có ý



78

3.7. Tác dụng khơng mong muốn và các thuốc sử dụng sau mổ

3.7.1. Tác dụng không mong muốn trong mổ

Trong quá trình mổ 70 bệnh nhi khơng có trường hợp nào xuất hiện co

giật, suy tuần hồn, chậm nhịp tim hay suy hơ hấp.

3.7.2. Tác dụng không mong muốn sau mổ.

Bảng 3.19. Tác dụng không mong muốn sau mổ

Nhóm I

Triệu chứng



Số BN



Nơn-buồn nơn

Dị ứng-ngứa

Run

Bí tiểu

Ức chế hơ hấp



(n=35)

2

2

2

1

0



%

5,7

5,7

5,7

2,85

0,0



Nhóm II

Số BN

(n=35)

3

1

2

1

0



%

8,6

2,85

5,7

2,85

0,0



P



> 0,05



Biểu đồ 3.21. Các tác dụng không mong muốn sau mổ

Nhận xét: Tác dụng không mong muốn sau mổ ở hai nhóm khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



79

Chương 4

BÀN LUẬN

4.1. Các đặc điểm chung

4.1.1. Giới tính

Qua nghiên cứu 70 bệnh nhi, tỉ lệ mắc bệnh giữa nam và nữ ở hai nhóm như

(bảng 3.1): Nhóm I có 34 bệnh nhi nam chiếm 97,1%, nữ 1 bệnh nhi chiếm 2,9%,

nhóm II có 34 bệnh nhi nam chiếm 97,1%, nữ 1 bệnh nhi chiếm 2,9%. Từ kết quả

trên cho thấy tỉ lệ trẻ nam mắc bệnh nhiều hơn trẻ nữ, tuy nhiên sự khác biệt giữa

hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Tỉ lệ này cũng phù hợp với kết

quả của nhiều tác giả khác như: Trịnh Xuân Cường (2014) , nhóm I nam chiếm

85%, nữ chiếm 15%, nhóm II nam chiếm 87,5%, nữ chiếm 12,5%. Đỗ Xuân

Hùng (2009) , tỉ lệ nam chiếm 97% ở nhóm I, 100% ở nhóm II. Bhaskar Babu

(2014) , nhóm I nam chiếm 88%; nữ chiếm12%, nhóm II nam chiếm 96%; nữ

chiếm 4%.

4.1.2. Đặc điểm về tuổi

Trong nghiên cứu này chúng tôi thu thập tất cả những trẻ có độ tuổi từ

2 tuổi cho đến 10 tuổi. Theo bảng 3.2 tuổi trung bình các bệnh nhi ở hai

nhóm như sau: nhóm I 4,1 ± 1,67 tuổi (nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn nhất là 8 tuổi),

nhóm II 3,9 ± 1,5 tuổi (nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn nhất là 9 tuổi). Sự khác biệt

giữa hai nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Độ tuổi trung bình

bệnh nhi trong nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với độ tuổi nghiên

cứu của tác giả Đỗ Xuân Hùng (2009) , nghiên cứu trẻ từ 2-10 tuổi, Quốc

Anh (2007) , Nguyễn Mạnh Tùng (2008) , đều nghiên cứu những trẻ có độ

tuổi từ 1-10 tuổi

Sở dĩ chúng tơi chọn nhóm trẻ có độ tuổi 2 - 10 tuổi vì chúng tơi chọn

nồng độ thuốc levobupivacain 0,25%, là nồng độ an toàn và đủ để vô cảm và

giảm đau sau mổ , đồng thời để thống nhất một phương pháp đánh giá đau sau



80

mổ (nhóm tuổi của chúng tơi phù hợp với thang điểm đánh giá đau FLAC).

Chúng tơi khơng chọn nhóm trẻ có độ tuổi dưới 2 tuổi vì theo tác giả

Chalkiadis , nghiên cứu sử dụng levobupivacain ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi cho

thấy thời gian để thuốc đạt nồng độ đỉnh trong máu thay đổi theo nhóm tuổi,

và chậm hơn ở nhóm trẻ dưới 2 tháng so với nhóm trẻ lớn hơn. Vì nồng độ

đạt đỉnh chậm nên các dấu hiệu ngộ độc nếu có cũng xảy ra chậm và khó

quản lí hơn.

4.1.3. Đặc điểm cân nặng

Cân nặng trung bình của các trẻ trong nghiên cứu của chúng tơi: nhóm I

16,3 ± 5,0 kg, nhóm II 15,5 ± 4,6 kg (theo bảng 3.2). Sự khác biệt giữa hai

nhóm khơng có ý nghĩa thống kê p > 0,05. Kết quả này cũng phù hợp với kết

quả của Nguyễn Thị Thu Hằng (2013) , là 12,2 kg, Trịnh Xuân Cường

(2014) , là 12,9 kg, và Bharathi Muntha là 12,18 , Frawley là 12,25 kg, khi

đối tượng nghiên cứu của các tác giả lần lượt là 1-6 tuổi, 1-5 tuổi, 2 tháng –

11 tuổi và 1 tháng – 10 tuổi.

Trong nghiên cứu của chúng tôi lấy cân nặng của bệnh nhân để tính thể

tích thuốc tê (1ml/kg). Vì theo Takasaki , thể tích thuốc tê có tương quan

chặt chẽ với cân nặng hơn so với chiều cao hay tuổi của BN. Quan điểm này

cho đến ngày nay vẫn được nhiều tác giả đồng thuận và áp dụng.

4.1.4. Phân loại ASA

Như kết quả trong bảng 3.2, phân loại tình trạng sức khỏe theo hiệp

hội gây mê Mỹ thì khơng có sự khác biệt giữa hai nhóm (p>0,05). Kết quả

của chúng tơi cũng phù hợp với kết quả của tác giả Elham M. El-Feky .

Tình trạng sức khỏe theo phân loại của hiệp hội gây mê Hoa Kỳ giữa hai

nhóm là khơng có sự khác biệt, do đó việc đánh giá kết quả gây mê giữa

hai nhóm là khách quan.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.14 Thay đổi tần số tim sau mổ (ck/phút)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×