Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn theo: Epifanio Mondello, et al. (2002), "Bisspectral index in icu: Correlation with Ramsay score on assessment of sedation level", Journal of Clinical Monitoring and Computing, 17(5), 271-277 [45].

Nguồn theo: Epifanio Mondello, et al. (2002), "Bisspectral index in icu: Correlation with Ramsay score on assessment of sedation level", Journal of Clinical Monitoring and Computing, 17(5), 271-277 [45].

Tải bản đầy đủ - 0trang

48

Đánh giá

Khn mặt (Face)



Điểm



Trẻ cười hoặc khơng có biểu hiện gì đặc biệt



0



Đơi khi nhăn nhó hay tỏ vẻ khó chịu, từ chối kém hứng thú



1



Thường run run hay nghiến răng

Chân (Legs)



2



Tư thế bình thường hay thư giãn



0



Khơng được thoải mái, căng thẳng hay phải thay đổi tư thế



1



Đạp chân hay giơ chân

Hoạt động (Activity)



2



Nằm yên trong tư thế bình thường, cử động dễ dàng



0



Tư thế quằn mình, căng thẳng hay phải thay đổi tư thế



1



Cong vẹo, cứng đờ hay giật mình

Khóc (Crying)



2



Khơng khóc (Trẻ ngủ hoặc thức)



0



Kêu rền rĩ hoặc khóc thút thít, thỉnh thoảng kêu to, kêu đau



1



Khóc liên tục, hét lên, thổn thức

Khả năng tự nguôi ngoai (Consolabylity)



2



Bằng lòng thư giãn



0



Trấn an được bằng cách thi thoảng vỗ về hay ơm hoặc nói chuyện



1



cùng làm phân tán chú ý

Khó có thể ngi ngoai hay thoải mái

Tổng điểm

Các mức độ đánh giá điểm đau FLACC:

0 điểm: Thoải mái



4 – 6 điểm: Đau trung bình



1- 3 điểm: Đau nhẹ



7 – 10 điểm: Đau nặng



2



Nguồn theo: Merkel S.I et al (1997), "Practice applications of research. The FLACC: a

behavioral scale for scoring postoperative pain in young children", Pediatric Nursing,

23(3), 293-297 [75].



2.4.4. Đánh giá mức độ phục hồi vận động sau phẫu thuật



49

Mức độ ức chế vận động được đánh giá theo thang điểm Bromage có

sửa đổi. Mức độ ức chế vận động được tính từ khi GTKC cho đến khi cử

động được hai chân đạt ở mức M1 hoặc M0 theo Bromage sửa đổi.

Bảng 2.4 Mức độ vận động chân Bromage

Điểm

0

1

2



Vận động chân

Nâng chân lên được và cử động dễ dàng

Có thể di chuyển được nhưng chỉ đưa theo chiều ngang hoặc

không thể nhấc chân lên cao được

Không thể nhấc chân lên được



Mức độ phong bế vận động có ý nghĩa khi điểm Bromage > 1.

Nguồn theo: Bromage P.R (1978), "Mechanism of action. Epidural Analgesia",

Philadelphia, WB Saunders, pp. 142-147 .



2.4.5. Chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng về tuần hồn và hơ hấp

Đánh giá sự thay đổi tần số tim, huyết áp (HA), SpO 2, tần số thở, EtCO2

qua các thời điểm trước và sau gây tê, khi rạch da, trong mổ và sau mổ đến khi

trẻ được chuyển về phòng bệnh.

2.4.6. Đánh giá các tác dụng không mong muốn

2.4.6.1. Tác dụng khơng mong muốn trong mổ

Co giật: bệnh nhi có biểu hiện máy cơ, giật tay, chân và nặng giật toàn

thân, trụy tim mạch. Xử trí: loại trừ nguyên nhân bệnh lý động kinh, nguyên

nhân đầu tiên ta nghĩ tới do ngộ độc thuốc tê, thuốc tê vào tuần hoàn. Dùng an

thần midazolam 0,1 mg/kg tĩnh mạch, tăng liều sevoran lên 3-5%, hoặc dùng

thuốc mê tĩnh mạch (propofol) và đặt ống NKQ, sẵn sàng thuốc và các phương

tiện hỗ trợ tim mạch.

Xử trí khi tần số tim chậm và hoặc tụt HA > 20% (bệnh nhân có suy

tuần hồn) bằng thuốc atropin 0,01 – 0,02 mg/kg, ephedrin 0,1 – 0,2 mg/kg,

adrenalin 0,05 - 1 µg/kg tĩnh mạch, truyền dịch…



50

Xử trí khi tần số tim và hoặc HA tăng > 20% giống như là chất lượng tê

kém: fentanyl 1 µg/kg, tăng khí sevoran 3-5% và hỗ trợ hơ hấp khi bệnh nhân

có suy thở.

Xử trí khi tần số thở chậm, giảm > 20% và hoặc SpO 2 < 90% (bệnh

nhân có suy thở) bằng cách giảm khí mê bốc hơi sevoran, tăng FiO2, bóp

bóng hỗ trợ.

2.4.6.2. Tác dụng khơng mong muốn sau mổ

- Nơn, buồn nơn: trẻ có cảm giác khó chịu buồn nơn và nơn ra nước,

dịch tiêu hóa.

Xử trí: ngun nhân do opioid, thuốc midazolam, thuốc tê, khí mê

sevoran nếu trẻ nơn nhiều trên 3 lần xử trí bằng primperan 1-2 mg/kg, hoặc

ondansetron 0,1 mg/kg hoặc naloxon 0,005-0,01 mg/kg tiêm tĩnh mạch,

truyền dịch bù nước và điện giải tùy vào mức độ nơn.

- Tình trạng bí tiểu: Xử trí chườm ấm hoặc đặt sonde tiểu

- Dị ứng - ngứa: mẩn đỏ, trẻ gãi hoặc kêu ngứa.

Xử trí: Trẻ có thể tự hết hoặc tiêm solumedron 1-2 mg/kg, hoặc cho

naloxon 0,005-0,01 mg/kg nếu ngứa do thuốc thuộc nhóm opiate.

- Run: trẻ run thành từng cơn hoặc liên tục do giãn mạch, nhiệt độ

phòng thấp, dịch truyền, thuốc mê, tê...(có thể gây mất nhiệt, tăng nhu cầu

oxy). Xử trí cặp nhiệt độ, đo HA, đồng thời ủ ấm cho bệnh nhi, truyền dịch

ấm. Có thể dùng dolargan nếu cần.

- Ức chế hơ hấp: Khai thông đường thở, Oxy 100%, đặt NKQ thông khí

nhân tạo nếu cần.

2.4.7. Thời điểm theo dõi và đánh giá chỉ tiêu nghiên cứu



51

Các chỉ tiêu trên được theo dõi liên tục bằng máy Monitor, máy mê

Datex Ohmeda và ghi lại trong bảng theo dõi gây mê, bệnh án nghiên cứu vào

các thời điểm sau:

- Trước lúc gây mê: tương ứng giá trị T-tr.mê

- Trước tê: tương ứng T0 = T-tr.tê

- Thời điểm onset: tonset = T1

- Thời điểm rạch da = T5

- Theo dõi liên tục và ghi lại từ sau khi gây tê cho đến kết thúc phẫu thuật:

+5 phút/lần trong 30 phút đầu tương ứng với các giá trị thời điểm (T10,

T15, T20, T25, T30) tính từ thời điểm rạch da.

+10 phút/lần trong thời gian còn lại tương ứng với các giá trị thời điểm

(T40, T50, T60, T70, T80...)

- Tại hồi tỉnh: Trẻ được theo dõi 6h tại phòng hồi tỉnh,10 phút/lần trong

giờ đầu, 30 phút/lần trong giờ thứ hai, tiếp theo 1h/lần trong 4h sau tại phòng

hồi tỉnh.

- Tại bệnh phòng: Trẻ được theo dõi liên tục và đánh giá 2 h/lần đến 24

giờ sau mổ bởi nhân y tế và người nhà bệnh nhi.

- Đánh giá đau bằng thang điểm FLACC, đánh giá mức độ an thần theo

bảng điểm Ramsay, mức độ phong bế vận động theo Bromage có sửa đổi. Các

tác dụng khơng mong muốn và các thuốc điều trị được ghi nhận (số lần dùng

thuốc giảm đau, thuốc atropine, chống nôn, chống dị ứng…)

2.5. Xử lý kết quả nghiên cứu

- Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê Epdidata 3.1;

SPSS 20.0.

- Biến định lượng được trình bày dưới dạng Mean ± SD nếu phân bố

chuẩn hoặc dưới dạng Median nếu phân bố khơng chuẩn. Thuật tốn t – test

được dùng để so sánh hai giá trị trung bình của biến định lượng.



52

- Biến định tính được trình bày dưới dạng tần suất và tỷ lệ %. Test

(khi bình phương) dùng so sánh sự khác biệt của các biến định tính.

- So sánh kiểm định: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này với mục đích vì sự an tồn và lợi ích của BN, đã được

thông qua hội đồng khoa học Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Việt Đức.

- Chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu khi có sự đồng ý của cha mẹ hoặc

người bảo hộ hợp pháp của bệnh nhân. Các thơng tin cá nhân của bệnh nhân

và gia đình đều được giữ kín.

- Tất cả bệnh nhi đều được bình đẳng nhận các chăm sóc như nhau..

- Các thuốc và kỹ thuật GTKC đã được phép sử dụng ở nhiều nước trên

thế giới, cũng như ở Việt Nam.



53

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung về bệnh nhân.

3.1.1. Giới tính

Bảng 3.1. Đặc điểm về giới tính

Chỉ tiêu nghiên

cứu

Nam



Giới



Nữ



Nhóm nghiên cứu

Nhóm I (n = 35)

Số BN

%

97,1

34

2,9

1



Nhóm II (n = 35)

Số BN

%

34

97,1

1

2,9



p



>0,05



Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về giới tính

Nhận xét: Số trẻ nam mắc bệnh nhiều hơn trẻ nữ ở cả hai nhóm.

Nhưng tỉ lệ nam nữ giữa hai nhóm khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0.05).



3.1.2. Đặc điểm tuổi, cân nặng và ASA



54

Bảng 3.2. Đặc điểm tuổi, cân nặng và ASA

Chỉ tiêu nghiên cứu

Tuổi (năm)

Cân nặng

(kg)

ASA



± SD

Min – Max

± SD



Nhóm nghiên cứu

Nhóm I (n = 35) Nhóm II (n = 35)

4,1 ± 1,67



3,9 ± 1,5



2–8



2–9



16,3 ± 5,0



15,5 ± 4,6



Min – Max

± SD



10 – 28



9 – 30



1,03 ± 0,17



1,06 ± 0,23



Min – Max



1–2



1–2



p



>0,05



55



Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo ASA

Nhận xét: Tuổi và cân nặng, ASA ở hai nhóm khác biệt khơng có ý nghĩa

thống kê (p>0,05).

3.1.3. Loại và thời gian phẫu thuật

Bảng 3.3. Loại và thời gian phẫu thuật

Chỉ tiêu nghiên cứu



Loại phẫu

thuật



Thốt vị bẹn

Ẩn tinh hồn

Hypopadias

Nang nước

thừng tinh

Khác



Nhóm nghiên cứu

Nhóm I (n = 35)

Nhóm II (n = 35)

Số BN

%

Số BN

%

2

5,7

5

14,3

8

22,8

6

17,1

11

31,4

10

28,6

8



22,9



8



22,9



6



17,1



6



17,1



Thời gian

phẫu thuật

(phút)



± SD



45,8 ± 25,4



48,1 ± 26,6



P



>0,05



56



Biểu đồ 3.3. Loại phẫu thuật



Biểu đồ 3.4. Thời gian phẫu thuật (phút)

Nhận xét: Các loại phẫu thuật và thời gian phẫu thuật ở hai nhóm khác

biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p >0,05).



57

3.2. Các chỉ tiêu về vô cảm

3.2.1. Thời gian khởi tê (phút)

Bảng 3.4. Thời gian khởi tê (phút)

Vị trí khởi tê

T12

T11

T10



± SD

Min – Max

± SD



Nhóm nghiên cứu

Nhóm I (n = 35) Nhóm II (n = 35)

11,4 ± 2,6



6,5 ± 1,2



7 – 18



5-9



14,5 ± 2,6



9,7 ± 1,2



Min – Max

± SD



9 – 21



8 – 13



18,4 ± 2,2



13,7 ± 1,3



Min – Max



14 – 24



12 -16



Biểu đồ 3.5.Thời gian khởi tê (onset)



p

<0,05

<0,05

<0,05



58

Nhận xét: Thời gian khởi tê ở vị trí T10,T11 và T12 ở nhóm II nhanh

hơn so với nhóm I. Nghĩa là thời gian ức chế cảm giác đau ở nhóm II nhanh

hơn so với nhóm I, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.2.2. Mức phong bế cao nhất

Bảng 3.5. Mức phong bế cao nhất

Mức

phong bế

T10

T9

T11



Nhóm I

Số BN

%

33

94,3

2

5,7

0

0



Nhóm II

Số BN

%

32

91,4

3

8,6

0

0



Biểu đồ 3.6. Mức phong bế cao nhất



p

>0,05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn theo: Epifanio Mondello, et al. (2002), "Bisspectral index in icu: Correlation with Ramsay score on assessment of sedation level", Journal of Clinical Monitoring and Computing, 17(5), 271-277 [45].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×