Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Môi trường pháp lý mà DN hoạt động

3 Môi trường pháp lý mà DN hoạt động

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đoàn Thị Ngọc Trai



Phụ lục 2 – Tìm hiểu chu trình HTK, giá thành và giá vốn

A430



ATAX



Trang:

43/72



Khách hàng

Ngày khóa sổ



GTN

31/12/2012



Người thực hiện

Người sốt xét 1



NTBL

VTT



05/01/2013

06/01/2013



Nội dung



TÌM HIỂU CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO,

GIÁ THÀNH VÀ GIÁ VỐN



Người soát xét 2



TTTT



07/01/2013



A. MỤC TIÊU:

(1) Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình KD quan trọng;

(2) Đánh giá về mặt thiết kế (D – Design) và thực hiện (I – Implementation) đối với các thủ tục kiểm sốt chính

của chu trình KD này – Test D&I;

(3) Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra tính hoạt động hiệu quả của hệ thống KSNB - Test OE

(Operating Effectiveness of control);

(4) Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả.

B. CÁC BƯỚC CƠNG VIỆC THỰC HIỆN:

1. Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới HTK, giá thành và giá vốn

Các thông tin khía cạnh kinh doanh liên quan chủ yếu tới HTK, giá thành và giá vốn bao gồm, nhưng không giới

hạn, các thông tin sau: thông tin về HTK, các loại HTK quan trọng phân theo nguyên vật liệu, dở dang, thành phẩm,

cơng cụ dụng cụ; phương pháp kiểm sốt lượng HTK (ABC, EOQ); kho chứa hàng; tính chất mùa vụ của HTK; tình

trạng hiện tại của HTK; thị trường cho HTK bị mất cắp; các biện pháp an ninh đối với HTK giá trị cao dễ mất cắp;

các thông tin về sản xuất: năng lực sản xuất của DN, các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng và duy trì sản

xuất; quy mơ và tần suất đơn hàng, thời gian từ khi đặt hàng đến xuất hàng, số sản phẩm và bán thành phẩm; ảnh

hưởng của lao động tới sản xuất (lao động kỹ thuật cao, đào tạo...), phương pháp sản xuất, các thủ tục kiểm soát chất

lượng…

Nguyên vật liệu chính: Vải nhận từ cơng ty mẹ để gia công

Nguyên vật liệu nhận về được để trong kho phân theo từng loại nguyên vật liệ

Quy trình sản xuất: Đơn vị xác định số lượng sản xuất từng tháng đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo từng mặt

hàng. Các công đoạn sản xuất:

- Cắt vải theo mẫu

- Chuyển sang chuyền may để may

- Đính nút, ép

- Sấy, ủi

2. Hiểu biết về chính sách kế tốn áp dụng

Chính sách kế toán áp dụng đối với HTK, giá thành và giá vốn cần tìm hiểu như sau: phương pháp kế tốn và

tính giá HTK; các ước tính kế tốn và xét đốn sử dụng như tỷ lệ hồn thành, ước tính dự phòng giảm giá HTK,

ước tính sản phẩm dở dang; phương pháp đối chiếu doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán; các thủ tục chia cắt

niên độ cho HTK; Phương pháp tính giá thành, dòng lưu chuyển vật lý của quá trình sản xuất, phương pháp phân

bổ chi phí nhân cơng và chi phí quản lý chung, các ghi chép phục vụ q trình tính giá thành; so sánh chính sách

kế tốn áp dụng có phù hợp với quy định của chuẩn mực, chế độ kế tốn; chính sách kế tốn có được áp dụng nhất

qn; các thay đổi chính sách kế tốn và ước tính kế tốn có được trình bày phù hợp…

– Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình qn gia quyền

– Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đơn vị đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí trực

tiếp, khơng xác định phần trăm hồn thành tương đưong

– Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Đơn vị khơng tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm chi tiết mà tính

chung cho từng loại sản phẩm

3. Mơ tả chu trình “Hàng tồn kho, giá thành và giá vốn”

Chu trình “HTK, giá thành và giá vốn” được mô tả như sau: sử dụng phương pháp trần thuật (narrative)



43



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đoàn Thị Ngọc Trai



hoặc sơ đồ (flowchart) để mơ tả lại chu trình HTK, giá thành và giá vốn của DN. Khi mô tả chu trình, cần lưu

ý các thơng tin sau cần được trình bày: (1) các loại nghiệp vụ trọng yếu của chu trình từ giai đoạn thực hiện

nghiệp vụ, ghi chép nghiệp vụ và bảo vệ các tài sản liên quan, (2) các thủ tục kiểm sốt chính của DN đối với

chu trình này; (3) thẩm quyền phê duyệt của các bộ phận, phòng ban đối với các khâu trong chu trình; (4) các

tài liệu và báo cáo chính được sử dụng cho mục đích kiểm sốt trong chu trình (5) lưu ý về việc phân cơng

phân nhiệm trong chu trình, đảm bảo ghi nhận việc một người đảm nhiệm nhiều khâu trong một chu trình (nếu

có)

Cơng ty mẹ tùy theo sản lượng hàng theo nhu cầu sẽ thong báo kế hoạch sản xuất cho đơn vị, đồng thời xuất

nguyên vật liệu chính cho đơn vị. Nguyên vật liệu chính nhập kho, tùy theo kế hoạch sản xuất đơn vị tiến hành

sản xuất theo từng đợt hàng.

Căn cứ vào từng đợt hàng, bộ phận sản xuất làm phiếu yêu cầu vật tư trình cho quản lý xưởng, giám đốc duyệt,

dựa vào phiếu yêu cầu vật tư đã được duyệt, thủ kho tiến hành xuất nguyên vật liệu, vật liệu phụ cho sản xuất.

Kế toán dựa trên pxk hạch toán xuất vật liệu phụ, riêng ngun vật liệu chính khơng theo dõi. Thành phẩm sau

khi hoàn thành sẽ tiến hành nhập kho. Đơn vị khơng có phương pháp tính giá sản phẩm dở dang.



4. Soát xét về mặt thiết kế (D – Design) và triển khai thực hiện (I – Implementation) các thủ tục kiểm sốt

chính

Trình tự: Thực hiện 3 cột đầu, nếu Đánh giá về mặt thiết kế là tốt – lựa chọn (1) (DN có thiết kế ra đủ các thủ

tục kiểm sốt cần thiết) thì tiếp tục thực hiện cột 4 và cột 5. Nếu sau khi làm xong 3 cột đầu mà cho ra kết quả

Đánh giá về mặt thiết kế là không tốt – lựa chọn (2) thì khơng làm cột 4 và cột 5, chuyển sang kết luận ở Phần

C, điểm 2.



44



Báo cáo tốt nghiệp



Các sai sót có thể xảy

ra (What can go

wrong?)



GVHD: TS.Đồn Thị Ngọc Trai



Lựa chọn hoặc mô tả một hoặc một số thủ

tục kiểm sốt chính áp dụng để ngăn ngừa

và phát hiện kịp thời sai sót có thể xảy ra

(Key controls)



Đánh giá về

mặt thiết kế



Kết luận

xem thủ tục

kiểm sốt

chính có

được thực

hiện



Tham

chiếu tới

tài liệu

thủ tục

kiểm tra

bằng

quan sát

hoặc điều

tra



1. Mục tiêu kiểm soát: Tất các HTK và giá vốn hàng bán đã ghi sổ là có thật.

1.1 HTK, giá vốn hàng

bán là khơng có thật



1.2 Sai sót về số lượng

HTK có thể xảy ra khi

nhận hàng







Kiểm kê HTK định kỳ, đối chiếu giữa thẻ

kho, sổ kế toán và thực tế.







Thực hiện kiểm tra lại đối với kiểm kê

HTK







Đối chiếu phiếu nhập/xuất kho với hóa

đơn để đảm bảo rằng việc nhập hoặc xuất

kho không bị xuất hóa đơn và ghi sổ kế

tốn nhiều lần







Các thủ tục khác (mô tả):







Hàng phải được khi kiểm tra trước khi

nhận







Đối chiếu độc lập giữa phiếu nhập hàng,

đơn đặt hàng và hóa đơn của nhà cung

cấp







Các thủ tục khác (mơ tả):



(2) Thủ tục

kiểm soát

chưa được

thiết kế phù

hợp để đạt

mục tiêu

kiểm soát.



(2) Thủ tục

kiểm

soát

chưa được

thực hiện



(2) Thủ tục

kiểm soát

chưa được

thiết kế phù

hợp để đạt

mục tiêu

kiểm soát.



(2) Thủ tục

kiểm

soát

chưa được

thực hiện



2. Mục tiêu kiểm soát: Tất các HTK mà doanh nghiệp sở hữu đều được phản ánh trên BCTC. Giá vốn hàng bán

là chi phí thực tế của hàng bán.

2.1 HTK, giá vốn hàng

bán có thể chưa được

ghi nhận vào BCTC







Đối chiếu phiếu nhập và hóa đơn trước

khi ghi sổ







Liệt kê tồn bộ phiếu nhập để có thể dùng

để đối chiếu







Phát hiện kịp thời và điều tra các hàng

nhập mà khơng có hóa đơn.







Thực hiện kiểm kê HTK theo hướng dẫn

bằng văn bản về kiểm kê; đối chiếu số

liệu trên sổ và thực tế







Các HTK phải có mã số định trước







Các thủ tục khác (mơ tả):



(2) Thủ tục

kiểm sốt

chưa được

thiết kế phù

hợp để đạt

mục tiêu

kiểm soát.



(2) Thủ tục

kiểm

soát

chưa được

thực hiện



3. Mục tiêu kiểm sốt khác (tính đánh giá): Số dư HTK được đánh giá phù hợp với chuẩn mực kế toán áp dụng

3.1 HTK bị đánh giá sai

(cao, hoặc thấp) do việc

xác định sai dự phòng

giảm giá HTK



45







Các hàng kém mất phẩm chất được để

riêng và xác định định kỳ khi kiểm kê.







Định kỳ phân tích số lượng, tuổi của

HTK theo từng loại, giá trị thuần có thể

thực hiện được, xác định HTK có giá gốc

thấp hơn giá trị thuần để có thể đưa ra dự

phòng hợp lý







Các thủ tục khác (mơ tả):



(2) Thủ tục

kiểm soát

chưa được

thiết kế phù

hợp để đạt

mục tiêu

kiểm sốt.



(2) Thủ tục

kiểm

sốt

chưa được

thực hiện



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đồn Thị Ngọc Trai



C. TỔNG HỢP VÀ KẾT LUẬN

1. Các rủi ro phát hiện

KTV cần tổng hợp các rủi ro trọng yếu phát hiện trong q trình thực hiện các bước cơng việc từ 1-4 ở trên vào

bảng dưới đây:

Mô tả rủi ro



Cơ sở dẫn liệu



TK ảnh hưởng



Thủ tục kiểm toán cần thực hiện



Khơng có

2. Kết luận về mặt thiết kế và thực thi các thủ tục KSNB của chu trình (Conclusion on testing D&I)

(1) Hệ thống KSNB đối với chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn nhìn chung đã được thiết kế phù hợp

(Designed - D) với mục tiêu kiểm soát và đã được triển khai thực hiện (Implemented - I) - (Test D&I) ?

(Chọn 1 trong 2)













Khơng



(2) Có thực hiện kiểm tra tính hoạt động hữu hiệu của hệ thống KSNB (Test OE – Operating Effectiveness of

control) đối với chu trình này khơng?













Khơng [thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức cao]



[trình bày việc kiểm tra vào Mẫu C110]

Kết thúc



Phát hành Biên bản kiểm kê



Lý do của việc Có/Khơng kiểm tra tính hoạt động hữu hiệu của hệ thống KSNB (Test OE): (chọn 1 trong 4)

Tham gia kiểm kê



- Khơng test OE vì đơn vị khơng

(II)thiết kế đủ các thủ tục kiểm sốt để kiểm sốt chu trình này (deficiency of design).



Phụ lục 3 – Quy trình kiểm kê HTK tại DNSX

So sánh với sổ sách



tưKế toán kho

kỹvật

thuậtBộ sản

phận

xuấtBộ phận



QUY TRÌNH KIỂM KÊ

Khác nhau



Chuẩn

bị tài

liệu

kiểm









Kiểm tra



Phê chuẩn



(I)



Biên bản kiểm kê



46



Điều tra và điều chỉnh thích

Cập hợp

nhật điều chỉnh

Khơng



Hệ thống máy tính Bảng tổng hợp bút tốn điều chỉnh



GVHD: TS.Đồn Thị Ngọc Trai



Chứng từ



Giám đốc

trưởng

tốn tổng

Kế tốn

hợpKế tốn vậ tư/ Kế



Thủ kho



Báo cáo tốt nghiệp



Bảng kê nhập

xuất tồn nguyên

vật liệu



Phụ lục 4 – Chương trình quan sát – phỏng vấn – thực hiện kiểm kê HTK

ATAX



Tên khách hàng:



Tên



Ngày khóa sổ:

Nội dung:CHƯƠNG TRÌNH QUAN SÁT,

PHỎNG VẤN, CHỨNG KIẾN KIỂM KÊ

HÀNG TỒN KHO



Ngày



Người lập CT

Người soát xét 1

Người soát xét 2



A. MỤC TIÊU

Giúp KTV đánh giá hiệu quả thủ tục kiểm kê HTK của đơn vị; Đảm bảo rằng các

thủ tục này được tuân thủ trong suốt quá trình kiểm kê nhằm xác định đầy đủ, chính

xác số lượng HTK; Thơng qua việc quan sát kiểm kê để thu thập thông tin về tình



47



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đồn Thị Ngọc Trai



trạng của HTK như: hàng lỗi thời, chậm luân chuyển, hàng hư hỏng, giảm giá, hàng

gửi bên thứ 3, hàng nhận giữ hộ,...

B. CÔNG VIỆC THỰC HIỆN

B1. Thủ tục chung

Giai đoạn chuẩn bị kiểm kê

Kế toán vật tư



Ai



Thực hiện kiểm kê

Nhân viên bộ phận kế hoạch

vật tư



Kế toán thành phẩm/ kế toán tổng hợp



Nhân viên bộ phận kế toán



Thủ kho



Thủ kho



Bộ phận kinh doanh



Nhân viên bộ phận sản xuất



Phân xưởng sản xuất



Nhân viên Bộ phận kỹ thuật



Khác:…..



Khác:…..



Thời

gian

tiến

hành



Sáu tháng/ lần (giữa niên độ và cuối năm

Sáu tháng/ lần (giữa niên độ

tài chính)

và cuối năm tài chính)



Cách

thực

hiện



Đối với

Sắp xếp, phân loại vật tư

Thành lập các tổ kiểm kê và

thủ kho

thật gọn, ngăn nắp để tổ kiểm chọn ra tổ trưởng kiểm kê có am

tra thực hiện việc kiểm kê hiểu tốt về nhận dạng nguyên

chính xác.

nhiên vật liệu, vật liệu phụ…Tổ

Vệ sinh sạch sẽ khu vực trưởng kiểm kê chịu trách nhiệm

về tính chính xác của số liệu và

kiểm kê.

tiến độ của việc kiểm kê.

Trước thời điểm kiểm kê

Thực hiện quan sát và kiểm

phải gởi bảng tổng hợp tồn kho

được cập nhật đến thời điểm đếm nguyên vật liệu nguyên liệu

- vật liệu phụ, thành phẩm, bán

kiểm kê.

thành phẩm (cần kiểm tra lại

Lập danh mục vật tư, sản những vật tư, thành phẩm quan

phẩm hư hỏng hoặc xuống cấp sát chưa đúng trọng lượng, số

đề nghị xin thanh lý, xử lý.

lượng thì phải cân, đong, đếm

Lập danh mục vật tư, sản lại).

phẩm tồn đọng trên một năm

Khi kiểm kê xong các Biên

và chưa có hướng sử dụng để bản kết quả kiểm kê nguyên vật

báo cáo với giám đốc (ghi rõ liệu nguyên liệu - vật liệu phụ,

thời gian tồn).

thành phẩm có đầy đủ chữ ký

Trước khi kiểm kê thủ kho các thành viên trong tổ kiểm kê

phải chấm dứt mọi sự cho và gởi ngay cho bộ phận tài

mượn, xuất vật tư phải đảm bảo chính kế tốn để tổng hợp

chứng từ hợp pháp, trường hợp

Những số liệu kiểm kê

đặc biệt nếu có thủ kho phải khơng khớp giữ sổ sách và thực

làm tờ trình báo cáo giám đốc tế (nếu có) thủ kho và quản đốc

trước thời điểm kiểm kê.



48



Khác:…..



Khác:…..



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đoàn Thị Ngọc Trai



Những kho đang kiểm kê

dỡ dang hoặc đang niêm phong

chờ kiểm kê mà thủ kho muốn

xuất phải có sự chứng kiến của

tổ kiểm kê. Thủ kho chỉ được

cấp phát khi tổ kiểm kê đã

kiểm kê xong và bàn giao lại

cho thủ kho.

Thủ kho phải vào thẻ kho

kịp thời.

Khác:…

Đối với

Sắp xếp phân loại bán

các

phân thành phẩm, thành phẩm tồn

xưởng:

xưởng thật gọn. Hạn chế số

lượng vật tư tồn xưởng trong

thời gian kiểm kê.

Vệ sinh phân xường gọn

gàng



phải lập biên bản.



Trước thời điểm kiểm kê,

trả lại toàn bộ phiếu cấp vật tư

chưa nhận cho bộ phận cấp

phát và nhận vật tư vừa đủ cho

quá trình sản xuất, trả tất cả vật

tư ứng trước hoặc mượn của

thủ kho (nếu có).



Hồn tất số liệu kiểm kê

trước ngày 10 của tháng sau (bao

gồm việc đối chiếu và lập bảng

báo cáo với lãnh đạo về tình

hình kiểm kê).



Thành phẩm, bán thành

phẩm khi kiểm kê phải quy ra

đơn vị tấn để dễ dàng khi tổng

hợp số liệu báo cáo kiểm kê.

Khác:…

Đối với

Đôn đốc nhắc nhở, kiểm

bộ

phận tra việc chuẩn bị kiểm kê của

kinh doanh, các thủ kho.

bộ phận tài

Lên bảng tổng hợp kiểm

chính

kế

kê. Giải trình những số liệu

tốn:

khác biệt giữa sổ sách và thực

tế.

Lên bảng tồn kho các vật

tư theo sổ sách quản lý của bộ

phận tài chính kế tốn và bộ

phận kinh doanh đến thời điểm

kiểm kê.

Khác:…

49



Khác:…



Báo cáo tốt nghiệp



Khác:…



GVHD: TS.Đoàn Thị Ngọc Trai



......



...



B2. Thủ tục chi tiết

MÔ TẢ

Kho hàng



CHI TIẾT THỰC HIỆN

Cách thức lưu trữ, sắp xếp hàng trong kho

(Việc sắp xếp có đảm bảo dễ tìm, dễ kiểm đếm

hay khơng; Việc sắp xếp có đảm bảo an tồn

cho tài sản hay không; Việc bảo quản HTK

(nhất là các loại hàng dễ hư hỏng, loại hàng có

giá trị lớn) có đảm bảo hay khơng; Đối với các

loại hàng có hạn sử dụng thì việc sắp xếp đã

đảm bảo hàng sẽ được xuất kho theo thứ tự hạn

sử dụng chưa,…)



Điều kiện bảo quản hàng hóa, điều kiện an

ninh...

Các thủ tục kiểm sốt cụ thể đối với HTK (Có

hàng nhận ký gửi hoặc giữ hộ khơng; Hàng của

đơn vị có để tách riêng với hàng nhận ký

gửi/giữ hộ khơng; Có các phương tiện, thiết bị

phòng chống cháy, nổ, trộm cắp... khơng;…)

Khác:...

Cách kiểm kê Về phương pháp kiểm Mô tả về phương pháp, cách thức kiểm đếm đối

của đơn vị KH

với từng loại hàng (Các mặt hàng đã kiểm kê

đếm:

rồi có được đánh dấu khơng? Cách đánh dấu?

Có lập phiếu kiểm kê khơng?,….)

Các phương pháp sử dụng để xác định hàng lỗi

thời, hư hỏng

Đối với sản phẩm dở dang, cách thức xác định

tỷ lệ hoàn thành và cách ghi chép kết quả xác

định

Đánh giá về phương pháp kiểm đếm áp dụng

(có khoa học khơng? có phù hợp với đặc điểm

của HTK khơng? Đảm bảo q trình kiểm đếm

của đơn vị là đầy đủ, khơng có loại hàng bị bỏ

sót hoặc đếm trùng (tồn bộ các loại hàng trong

kho đều phải được kiểm đếm chứ không phải

chỉ đối với mẫu chọn của KTV)

Mô tả những loại hàng khơng trực tiếp kiểm

đếm hoặc đơn vị tính sử dụng khi kiểm đếm

khác với đơn vị ghi sổ kế tốn (Mơ tả về tiêu

thức quy đổi, căn cứ để đưa ra tiêu thức quy

đổi;

50



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đoàn Thị Ngọc Trai



Đánh giá tiêu thức này là hợp lý hay khơng:

(Nếu khơng hợp lý thì kiến nghị đề xuất sử

dụng phương pháp và tiêu thức nào)

Khác:...

 Đối chiếu kết quả

kiểm kê giữa các

thành viên trong

nhóm kiểm kê



Các thành viên có cùng ghi chép khơng hay chỉ

có 1 người ghi;

Nếu nhiều người cùng ghi chép kết quả thì có

đối chiếu khơng;

Việc đối chiếu có được thực hiện nghiêm túc

khơng,…



 Các lô hàng vừa mới

nhập về hoặc mới

xuất ra khỏi kho trong

quá trình chứng kiến

kiểm kê



Ghi nhận lại chi tiết về các lơ hàng nhập, xuất

trong q trình chứng kiến kiểm kê;

Các lơ hàng mới nhập về có được lưu giữ riêng

khơng? có thực hiện kiểm đếm khơng?

Các lơ hàng xuất mới xuất ra khỏi kho trong

quá trình kiểm kê đã được kiểm đếm hay chưa?



 Các loại hàng chậm Ghi nhận lại chi tiết về các loại hàng tồn đọng,

luân chuyển, kém kém phẩm chất.

phẩm chất, hư hỏng

 Các loại hàng có dấu Ghi nhận lại chi tiết loại hàng, số lượng,…

hiệu giảm giá, công

nghệ thay đổi nhanh

hoặc nhu cầu thì

trường giảm mạnh

 Các loại HTK ký gửi Cách thức xác định, cách ghi chép, có ghi vào

bên thứ 3 hoặc nhận phiếu kiểm kê khơng, có ký hiệu, ghi chú

ký gửi, HTK cầm cố không,…

thế chấp



 Khác:...

 Khác:...



51



….



….

….



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đoàn Thị Ngọc Trai



Phụ lục 5 – Ý nghĩa các hình vẽ



Quy trình xử lý trong hệ thống



Tài liệu chứng từ



Sự kiện phát sinh giao dịch



52



Bắt đầu

Kết thúc



Quy trình xử lý ngồi hệ thống



Điều kiện rẽ nhánh



Sự kiện phát sinh chứng từ



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đoàn Thị Ngọc Trai



01

Lập yêu cầu mới, sửa mã hàng



Begin



02

Kiểm tra sự tồn tại của mặt hàng trong hệ thống







Phụ lục 6 – Sơ đồ xử lý quản lý mã hàng06

Bộ phận kế

hoạch vật



kinh

doanh



Kiểm tra sự cần thiết và sự thay đổi trong hệ thống



07

Sửa mã theo quy chuẩn



Tồn tại?



Khơng g



Có thể thay đổi?



03

Phân loại



Không g



Bộ

phận

quản lý mã

hàng



04

05



Thông tin cho người yêu cầu



53

End



Cấp mã mới



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Môi trường pháp lý mà DN hoạt động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×