Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Ước tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

b. Ước tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đồn Thị Ngọc Trai



Sau đó đối chiếu với giá trị SPDD cuối kỳ ước tính này với sổ sách theo từng tháng

như sau:



Nhận xét:

• Từ kết quả trên, nhận thấy giá trị SPDD cuối kỳ theo sổ sách của DN trong tháng 7, và

11 thấp hơn nhiều so với giá trị SPDD ước tính đồng thời khơng nằm trong khoảng

ước lượng cho phép.

• Cho nên các KTV cần kiểm tra lại cách phân bổ, tập hợp chi phí vào thành phẩm cũng

như sản phẩm dở dang trong kỳ của đơn vị KH.

• Sau khi kiểm tra cùng với xem xét các thơng tin phi tài chính liên quan đến đơn vị KH

thì nguyên nhân của những sai lệch trên là do:

- Năm 2013, đơn vị KH kinh doanh thua lỗ, sản phẩm bán không được cộng thêm

sản phẩm để lâu quá hạn một số lượng lớn nhưng đơn vị không tiến hành tiêu hủy mà

mang đi tái chế lại.

- Bên cạnh đó, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy hải sản nên rất hạn chế

việc thủy hải sản bị dở dang trong khâu chế biến thế nên đơn vị KH tìm cách đẩy giá

trị thành phẩm lên và hạn chế giá trị sản phẩm dở dang lại.

 Như vậy, thủ tục phân tích có thể được biến hóa linh hoạt trong từng tình huống nhằm

đảm bảo một số mục tiêu kiểm toán nhất định.



39



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đồn Thị Ngọc Trai



KẾT LUẬN

Tóm lại, trong khn khổ Chuẩn mực kiểm tốn quốc tế cũng như chuẩn mực kiểm

tốn Việt Nam, Cơng ty ATAX đã có sự vận dụng linh hoạt và hiệu quả các kỹ thuật

thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục HTK. Tuy nhiên, dưới góc độ nhìn nhận

của một thực tập sinh về sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế trong việc vận dụng các

kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm tốn HTK, bản thân em cho rằng Cơng ty vẫn còn

một số hạn chế nhất định. Từ đó, theo quan điểm chủ quan của bản thân, em cũng đã

đề ra một số giải pháp nhằm giải quyết một số hạn chế mà công ty đang gặp phải.

Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và trình độ của bản thân em nên báo cáo tốt

nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Một số giải pháp đưa ra trong báo

cáo này có thể là chưa thực sự ưu việt nhưng thể hiện mong muốn của bản thân em là

có thể tìm hiểu sâu hơn về vấn đề đã đặt ra, đưa ra những quan điểm riêng, nâng cao

kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và nghiên cứu.

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên TS.Đoàn Thị Ngọc Trai cùng tập thể các anh

chị tại ATAX đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này.



Đà Nẵng, tháng 4 năm 2014

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Giáng Tiên



40



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đoàn Thị Ngọc Trai



PHỤ LỤC

Phụ lục 1 – Tìm hiểu khách hàng và mơi trường hoạt động



Khách hàng



GTN



Người thực hiện



VTT



Trang:

41/72

27/01/2013



Ngày khóa sổ

Nội dung



31/12/2012



Người sốt xét 1



TTTT



27/01/2013



TÌM HIỂU KHÁCH HÀNG VÀ MƠI TRƯỜNG

HOẠT ĐỘNG



Người soát xét 2



A310



ATAX



A. MỤC TIÊU:

Thu thập hiểu biết về KH và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh

doanh của KH có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

hoặc nhầm lẫn.

B. NỘI DUNG CHÍNH:

1. Hiểu biết mơi trường hoạt động và các yếu tố bên ngồi ảnh hưởng đến DN:



1.1 Môi trường kinh doanh chung

Các thông tin về môi trường kinh doanh chung của DN trong năm hiện hành bao gồm, nhưng không giới hạn,

các thông tin sau: Thực trạng chung của nền kinh tế (suy thoái, tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát...);

Biến động về lãi suất cơ bản, tỷ giá ngoại tệ, và lạm phát; Biến động thị trường mà DN đang kinh doanh; Các nội

dung khác …

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2012 ước tính tăng 5,89% so với năm 2011 và tăng đều trong cả ba khu vực,

trong đó quý I tăng 5,57%; quý II tăng 5,68%; quý III tăng 6,07% và quý IV tăng 6,10%. Tốc độ tăng tổng sản

phẩm trong nước năm nay tuy thấp hơn mức tăng 6,78% của năm 2011 nhưng trong điều kiện tình hình sản xuất rất

khó khăn và cả nước tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô thì mức tăng trưởng trên là khá cao

và hợp lý. Trong 5,89% tăng chung của nền kinh tế, khu vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4%, đóng góp 0,66

điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,53%, đóng góp 2,32 điểm phần trăm và khu vực dịch vụ

tăng 6,99%, đóng góp 2,91 điểm phần trăm.

- Chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2012 tăng 0,53% so với tháng trước (thấp hơn nhiều so với mức tăng 1,38% và 1,98%

của cùng kỳ năm 2010 và năm 2011), trong đó các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng cao hơn mức tăng

chung là: May mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,86%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,69% (Lương thực tăng

1,40%; thực phẩm tăng 0,49%); Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,68%. Các nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số

giá tăng thấp hơn mức tăng chung gồm: Nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,51%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,49%;

văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,35%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,24%; giao thông tăng 0,16%; giáo dục tăng

0,05%; riêng bưu chính viễn thơng giảm 0,09%. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2012 so với tháng 12/2011 tăng

18,13%. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2012 tăng 18,58% so với bình quân năm 2011.

Chỉ số giá vàng tháng 12/2012 giảm 0,97% so với tháng trước; tăng 24,09% so với cùng kỳ năm 2011. Chỉ số giá đô

la Mỹ tháng 12/2012 tăng 0,02% so với tháng trước; tăng 2,24% so với cùng kỳ năm 2011.

- Tỷ giá:

Năm 2012 được coi là một năm có tỷ giá ổn định. Ngay từ đầu năm 2012, Ngân hàng Nhà nước (NHNN)

đã điều chỉnh mạnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng với quyết định số 230/2012/QĐ-NHNN ngày 11/2/2012: tỷ giá

USD/VND tăng (giảm giá VND) 9,3% từ 18.932 lên 20.693 VND/USD. Ngồi ra, để giảm dần hiện tượng đơ-la

hóa trong nền kinh tế, NHNN đã áp dụng cơ chế quản lý chặt chẽ hơn lãi suất huy động USD; pháp tăng cường

giám sát, kiểm tra và xử lý các điểm kinh doanh ngoại tệ trái phép, làm hoạt động mua-bán ngoại tệ trên thị trường

tự do giảm mạnh và nhiều điểm mua-bán đô la đã phải ngưng giao dịch… Nhờ vậy, từ giữa tháng 3 đến giữa tháng

8, về cơ bản, tỷ giá giao dịch của Ngân hàng thương mại (NHTM) tăng lên hay giảm xuống xung quanh tỷ giá bình

qn liên ngân hàng được cơng bố hàng ngày. Kết thúc năm 2012, tỷ giá bình quân Thị trường liên ngân hàng

(BQLNH) dừng ở mức 20.828 VND/ 1 USD; tỷ giá thị trường tự do ở quanh mức 21.200 – 21.300 VND/ 1 USD,

cao hơn tỷ giá NHTM khoảng 150-250 VND/ 1 USD.

Tuy nhiên, tại một số thời điểm trong năm, đặc biệt trong tháng 8 và tháng 9/2012, tỷ giá vẫn có những biến động

nhất định. Tỷ giá USD tại các NHTM đã được đẩy lên mức kịch trần mua vào và bán ra, phổ biến ở mức 20.820 –

20.834 VND/ 1 USD. Nguyên nhân để lý giải cho hiện tượng này vẫn bắt nguồn từ những yếu tố cố hữu như hoạt

động xuất nhập khẩu, tình trạng cán cân thanh tốn, tình trạng đơ la hóa trong nền kinh tế và diễn biến lạm phát…

Biến động thị trường mà DN đang kinh doanh: http://www.baodongnai.com.vn/kinhte/201201/May-mac-xuat-



khau-co-nhieu-trien-vong-2127768/



41



Báo cáo tốt nghiệp



GVHD: TS.Đoàn Thị Ngọc Trai



Trong mấy năm gần đây, ngành may mặc xuất khẩu trong nước liên tục tăng trưởng tốt. Theo số liệu của Hiệp hội

Dệt may Việt Nam, năm 2011 xuất khẩu của dệt may đạt 11,2 tỷ USD và năm 2012 đạt trên 13,5 tỷ USD. Mục tiêu

ngành dệt may Việt Nam đặt ra trong năm 2012 là phấn đấu xuất khẩu đạt 15 tỷ USD, tăng 10-12% so với năm

2012.

Theo đánh giá của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, mặc dù năm 2012 kinh tế thế giới còn khá khó khăn nhưng kim

ngạch xuất khẩu hàng dệt may vẫn đạt giá trị tăng trưởng cao, do các DN trong nước đã làm tốt công tác dự báo thị

trường, đặc biệt là tạo dựng tốt mối quan hệ và niềm tin với các khách hàng. Nhờ đó, tăng trưởng xuất khẩu ở các

thị trường truyền thống như Mỹ, châu Âu, Nhật vẫn ổn định. Một số thị trường mới được mở rộng như Hàn Quốc,

Canada đã góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu cho lĩnh vực này, đơn cử như tại thị trường Hàn Quốc xuất khẩu

dệt may năm 2012 đạt gần 800 triệu USD.

Tuy vậy, ngành dệt may cũng đưa ra khuyến cáo là các DN may mặc Việt Nam phải giảm các đơn hàng gia công và

tăng tỷ lệ hàng FOB (mua nguyên liệu, bán thành phẩm) và ODM (tự thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm cho khách

hàng); tăng sử dụng sợi P.E do các DN trong nước cung cấp để giảm mức độ phụ thuộc vào giá bông vải không ổn

định.

Kết luận: DN chịu tác động nhiều của biến động tỷ giá. Tỷ giá tăng làm tăng chi phí tài chính do chênh lệch tỷ giá

khoản vay cao làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.



1.2 Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng của ngành nghề

Các thông tin chung về ngành nghề mà DN đang kinh doanh và xu hướng của ngành nghề bao gồm, nhưng

không giới hạn, các thông tin sau: Thị trường và cạnh tranh, bao gồm nhu cầu, năng lực cung ứng, cạnh tranh về

giá; Đặc điểm kinh doanh ngành (liên tục hay thời vụ); Các thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh các sản

phẩm chính; Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh của ngành; Nguồn cung cấp đầu vào cho ngành và giá cả

(nguyên vật liệu chính, dịch vụ, lao động)…

Thị trường và cạnh tranh: Thị tường của doanh nghiệp chủ yếu là xuất khẩu qua công ty mẹ, khơng có sự cạnh tranh

trong nước.

Nhu cầu, năng lực cung ứng: Theo nhu cầu của công ty mẹ

Cạnh tranh về giá: Chỉ xuất khẩu về công ty mẹ, khơng có cạnh tranh về giá trong nước

Hoạt động chính của công ty là: gia công hàng may mặc xuất khẩu

Đặc điểm kinh doanh ngành (liên tục hay thời vụ): liên tục

Các thay đổi trong công nghệ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chính: khơng

Sự thu hẹp hay mở rộng quy mô kinh doanh của ngành: mở rộng quy mô theo ngành nghề đăng ký kinh doanh

Nguồn cung cấp đầu vào cho ngành và giá cả (nguyên vật liệu chính, dịch vụ, lao động)

+ Ngun vật liệu chính: Cơng ty gia cơng hàng xuất khẩu nên NVL chính nhập về từ công ty mẹ, không mua, nếu

sản xuất thừa thì xuất trả lại

+ Lao động: Do tác động của lạm phát làm cho giá cả lao động tăng, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận cyar doanh

nghiệp.



1.3 Môi trường pháp lý mà DN hoạt động

Các thông tin chung về môi trường pháp lý mà DN đang hoạt động bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông

tin sau: Pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động của DN như các quy định pháp luật đối

với loại hình và ngành nghề kinh doanh của DN; Các quy định của Chính phủ hiện có ảnh hưởng tới hoạt động kinh

doanh của DN như các quy định về tiền tệ và kiểm soát ngoại tệ; hỗ trợ tài chính của Chính phủ; thuế quan và các

rào cản thương mại; thay đổi thuế áp dụng…

Pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng yếu tới hoạt động của DN như các quy định pháp luật đối với loại

hình và ngành nghề kinh doanh của DN: khơng có

Các quy định của Chính phủ hiện có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của DN như các quy định về tiền tệ và

kiểm soát ngoại tệ: biến động tỷ giá Đồng Việt Nam so với Đồng Đô-la Mỹ làm cho giá vốn hàng nhập khẩu tăng

Hỗ trợ tài chính của Chính phủ: khơng có

Thuế quan và các rào cản thương mại; thay đổi thuế áp dụng: Thông tư 79/2009 ngày 20 tháng 4 năm 2009 “Hướng

dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng

hoá xuất khẩu, nhập khẩu”



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Ước tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×