Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cấu trúc của luận văn

Cấu trúc của luận văn

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ

KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG

1.1 Dự án Đầu tư Xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm đầu tư XDCB

1.1.1.1 Đầu tư

Là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại

để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản)

nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai.

Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải,

công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết cơng nghệ, …), để tiến hành

một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai.

1.1.1.2 Khái niệm xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động với

chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây

dựng mới, mở rộng, hiện đại hố hoặc khôi phục các tài sản cố định.

Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của

đầu tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động

xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài

sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan

trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và

của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt

động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư Xây

dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thơng qua nhiều hình thức xây

dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hố hay khơi phục tài sản cố định cho

nền kinh tế.

5



Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo

sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động

Xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất

định.

1.1.1.3 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Dự án đầu tư XDCB là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến

việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định

nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao

chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định

(chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).

Cơng trình xây dựng là sản phẩm của dự án được tạo thành bởi sức lao

động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình, được

liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất,

phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước và được xây dựng theo thiết kế.

Các cơng trình XDCB thường có giá trị lớn, thời gian thi cơng lâu, địa

điểm thi cơng cống định, có dự tốn, thiết kế và phương pháp thi công riêng.

1.1.2 Đặc điểm chung và chu kỳ của dự án đầu tư Xây dựng cơ bản

a) Đặc điểm chung của dự án đầu tư Xây dựng cơ bản

- Đặc điểm quá trình đầu tư dự án XDCB xuất phát từ đặc điểm của

ngành, của sản phẩm dự án XDCB và đặc điểm của quá trình đầu tư XDCB.

Chính chính những đặc điểm này quyết định đến đặc điểm quá trình đầu tư

XDCB.

- XDCB là một ngành sản xuất vật chất chịu tác động của điều kiện tự

nhiên. Sản phẩm của ngành và dự án xây dựng cơ bản là những cơng trình,

hạng mục cơng trình (HMCT) được tạo nên bởi nhiều bên có liên quan đến

cơng trình và dự án. Sản phẩm của dự án xây dựng cơ bản khi đưa vào sử

dụng có liên quan đến nhiều ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân.

6



- Sản phẩm của dự án XDCB quyết định đến qui mô của các ngành sản

xuất khác, đồng thời sản phẩm dự án XDCB cũng phản ánh trình độ phát triển

kinh tế - xã hội và năng lực sản xuất của một đất nước.

- Sản phẩm dự án XDCB là những cơng trình, HMCT được tạo nên từ

vật liệu xây dựng, thiết bị, lao động gắn liền với đất, khoảng không, mặt

nước, mặt biển và thềm lục địa. Các cơng trình, HMCT cũng là sản phẩm của

dự án, đồng thời cũng là sản phẩm của cơng nghệ xây lắp nó được tạo ra

nhằm để sản xuất ra những sản phẩm cụ thể đã nêu ra trong dự án.

- Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài: Hoạt động đầu tư Xây

dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn. Nguồn vốn này

nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư. Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng

ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng

thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho

cơng trình hồn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực.

- Thời gian dài với nhiều biến động: Thời gian tiến hành một công cuộc

đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều

năm tháng với nhiều biến động xảy ra.

- Có giá trị sử dụng lâu dài: Các thành quả của thành quả đầu tư xây

dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm,

thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các cơng trình nổi tiếng thế giới như vườn

Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tụ tháp cổ Ai cập, nhà thờ La

Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia.

- Cố định: Các thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là các

công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên

các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến q trình thực hiện đầu

tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa

điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với

7



kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế

so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân

đối của vùng lãnh thổ.

- Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất

phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở

phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy, khi tiến

hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp

trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách

nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính

tập trung dân chủ trong q trình thực hiện đầu tư.

Như vậy, cơng trình XDCB là sản phẩm tất yếu của giai đoạn thứ hai

(giai đoạn thực hiện đầu tư dự án) và thơng qua đó nhằm đạt được mục tiêu

cuối cùng đã nêu ra trong dự án đó là dự tăng trưởng về số lượng, hoặc duy

trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ nào đó trong một

khoảng thời gian xác định đã được dự án nêu ra.

b) Chu kỳ của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Sơ đồ 1.1: Chu kỳ của dự án đầu tư



Ý tưởng

đầu tư



Chuẩn bị



Thực hiện

đầu tư



đầu tư



Đưa vào

sử dụng



(Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư - Đại học Kinh tế Quốc dân)

- Ý tưởng đầu tư: Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

- Chuẩn bị đầu tư: Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án;

Nghiên cứu khả thi (Lập dự án Báo cáo nghiên cứu kinh tế kỹ thuật); Đánh

giá và quyết định (thẩm định và phê duyệt dự án);



8



- Thực hiện đầu tư: Thiết kế và lập dự tốn thi cơng xây lắp cơng trình;

Đấu thầu và ký kết hợp đồng đối với các phần công việc của dự án; Thi cơng

xây lắp cơng trình;

- Bàn giao đưa cơng trình vào sử dụng: Chạy thử, nghiệm thu bàn giao

tồn bộ cơng trình; đánh giá vật tư, thiết bị thu hồi và công nợ tồn đọng.

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Dự án XDCB có nhiều loại, muốn quản lý tốt thì ta phải biết được các

loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Việc phân loại các dự án thường dựa vào

nhu cầu quản lý và tính chất quản lý dự án, cụ thể:

* Nếu theo tính chất của dự án và qui mô đầu tư, dự án được chia

ra làm 3 loại:

- Dự án nhóm A: Đây là nhóm dự án có vốn đầu tư rất lớn hoặc có tính

chất quan trọng của quốc gia không kể mức vốn đầu tư. Mức vốn đầu tư của

nhóm dự án này thay đổi theo từng thời kỳ và theo từng loại cơng trình. Hiện

nay các loại dự án này bắt buộc phải kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu

tư xây dựng cơ bản hồn thành trước khi phê duyệt quyết tốn.

- Dự án nhóm B: Đây là nhóm các dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn nhóm

A được qui định cụ thể thông qua mức vốn đầu tư.

- Dự án nhóm C: Đây là những dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn nhóm B và

nó được qui định cụ thể thông qua mức vốn đầu tư.

Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về

Quản lý đầu tư xây dựng cơng trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày

15/10/2009 của Chính phủ về sủa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số

12/2009/NĐ-CP phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây

dựng công trình cụ thể như sau:



9



Bảng 1.1: Bảng phân loại dự án đầu tư xây dựng cơng trình

STT



LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH



I



Nhóm A

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: thuộc lĩnh vực bảo



1



vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có



2



ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng.

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: sản xuất chất độc

hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: cơng nghiệp điện,

khai thác dầu khí, hố chất, phân bón, chế tạo máy, xi



3



măng, luyện kim, khai thác chế biến khống sản, các dự án

giao thơng (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,



TỔNG

MỨC

ĐẦU TƯ

Không kể

mức vốn

Không kể

mức vốn



Trên 1.500

tỷ đồng



đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thơng (khác ở điểm I - 3), cấp thốt nước và cơng trình hạ

4



tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,

điện tử, tin học, hố dược, thiết bị y tế, cơng trình cơ khí



Trên 1.000

tỷ đồng



khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thơng.

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: cơng nghiệp nhẹ,

5



sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên Trên 700 tỷ

nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,



đồng



chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: y tế, văn hố, giáo

6



II

1



dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác Trên 500 tỷ

(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể



đồng



thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Nhóm B

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: cơng nghiệp điện,



Từ 75 đến



khai thác dầu khí, hố chất, phân bón, chế tạo máy, xi



1.500



10



măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự

án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường



tỷ đồng



sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: thuỷ lợi, giao

2



thơng (khác ở điểm II - 1), cấp thốt nước và cơng trình



Từ 50 đến



hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,



1.000



điện tử, tin học, hố dược, thiết bị y tế, cơng trình cơ khí



tỷ đồng



khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thơng.

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: hạ tầng kỹ thuật

3



khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in,



Từ 40 đến



vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,



700



lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ



tỷ đồng



sản.

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: y tế, văn hố, giáo

4



III



dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác

(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể

thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Nhóm C

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: cơng nghiệp điện,



Từ 30 đến

500

tỷ đồng



khai thác dầu khí, hố chất, phân bón, chế tạo máy, xi

1



măng, luyện kim, khai thác chế biến khống sản, các dự



Dưới 75 tỷ



án giao thơng (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường



đồng



sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy

hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở.

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: thuỷ lợi, giao

thơng (khác ở điểm III - 1), cấp thốt nước và cơng trình

2



hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,

điện tử, tin học, hố dược, thiết bị y tế, cơng trình cơ khí

khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.

11



Dưới 50 tỷ

đồng



Các dự án đầu tư xây dựng công trình: cơng nghiệp nhẹ,

3



sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên



Dưới 40 tỷ



nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,



đồng



chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

Các dự án đầu tư xây dựng cơng trình: y tế, văn hố,

4



giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng



Dưới 30 tỷ



khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể



đồng



dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

(Nguồn: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ)

* Nếu phân loại dự án đầu tư XDCB theo nguồn vốn chia ra:

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp;

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh;

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà

nước;

- Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tự có cua doanh nghiệp Nhà nước.

* Nếu phân theo đặc điểm kỹ thuật của dự án đầu

tư XDCB chia ra:

- Dự án xây dựng dân dụng và dự án xây dựng công nghiệp;

- Dự án xây dựng cầu, đường, sân bay, hầm mỏ;

- Dự án xây dựng bến cảng, đê điều, kè, nhà máy thủy điện, các dàn

khoan dầu khí, nạo vét lòng sơng…;

- Dự án xây dựng cơng trình cấp thốt nước, cải tạo môi trường, trồng

cây gây rừng;

- Dự án xây dựng cơng trình cơ khí, chế tạo máy, điều khiển tự động.

* Nếu phân loại dự án đầu tư XDCB theo tính chất kinh tế chia ra:

- Dự án sản xuất kinh doanh;

- Dự án phí sản xuất kinh doanh.



12



* Nếu phân loại dự án đầu tư XDCB theo yêu cầu phạm vi quản lý

chia ra:

- Dự án do Trung ương quản lý;

- Dự án đo địa phương quản lý.

1.1.4 Đặc trưng của dự án XDCB và quá trình quản lý tác động

đến kiểm toán dự án đầu tư XDCB

Trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình ln ln chịu sự tác

động và ràng buộc bởi những đặc điểm nổi bật của dự án đầu tư xây dựng cơ

bản và quản lý dự án. Chính đặc điểm này tác đã tác động rất lớn và quyết

định đến quá trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Đó là những đặc

điểm sau:

1.1.4.1 Sản phẩm dự án xây dựng cơ bản là những cơng trình, hạng

mục cơng trình đơn chiếc có thiết kế và dự tốn riêng, phương pháp thi

công riêng và địa điểm thi công cũng khác nhau

Các dự án cơng trình xây dựng cơ bản dù là cơng trình gì, ở lĩnh vực

nào, phạm vi ra sao đều phải có thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi cơng. Các cơng

trình XDCB ln gắn với một địa điểm và khu vực nhất định, mỗi một địa

phương tỉnh thành trên cả nước đều xây dựng cho mình một bộ đơn giá riêng

sao cho phù hợp với định mức của nhà nước ban hành và phù hợp với giá vật

liệu từng tỉnh thành và khu vực. Vì vậy, đơn giá áp dụng cho từng cơng trình

cũng có sự khác nhau, chính từ đó các cơng trình ln có dự toán riêng.

Mặt khác, sản phẩm xây dựng cơ bản thường được xác định về giá

thanh toán và đối tượng bán trước khi có sản phẩm, đồng thời sản phẩm của

dự án xây dựng cơ bản lại được tiêu thụ tại chỗ. Chính vì đặc điểm này tác

động và làm q trình kiểm tốn ln được đi từ thiết kế, dự toán, báo cáo

quyết toán và đi đến hiện trường. Q trình kiểm tốn ln được tiến hành

riêng biệt độc lập cho từng hạng mục cơng trình với những qui định đặc thù

13



riêng có của nó về thiết kế, dự toán, địa điểm, đơn giá cùng các qui định của

khu vực, địa phương và môi trường sinh thái...

Các sản phẩm của dự án xây dựng cơ bản tạo ra phải tuân theo một qui

trình và qui định chặt chẽ về mọi mặt. Do vậy, việc kiểm toán báo cáo quyết

toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành là một trường hợp đặc biệt của

kiểm toán báo cáo tài chính song thực chất lại đi sâu và loại kiểm toán tuân

thủ là chủ yếu. Tuy nhiên, để đạt đươc đỉnh cao và yêu cầu của kiểm toán báo

cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, ở mỗi quốc gia và

mỗi giai đoạn do trình độ và yêu câu, nên khả năng đạt được mục tiêu cũng có

sự khác nhau. Đây thực sự là một lĩnh vực kiểm tốn vơ cùng phức tạp và

ln kết hợp chặt chẽ giữa ba loại kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm tốn tn

thủ và kiểm tốn hoạt động.

1.1.4.2 Đặc trưng sở hữu vốn đầu tư xây dựng chi phối đến quá trình

đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến q trình kiểm tốn

Một đặc trưng nổi bật của sở hữu vốn của Nhà nước tại các địa phương

dùng vào đầu tư dự án xây dựng cơ bản phải tuân thủ nghiêm ngặt về qui

trình đầu tư xây dựng, xét duyệt, thẩm định, cấp phát, thanh toán và có rất

nhiều tổ chức có liên quan tham gia vào quá trình quản lý này. Vì vậy, quá

trình quản lý các dự án xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước tại các địa

phương thường rất phức tạp và khó kiểm sốt vì các vấn đề tiêu cực vi phạm

thường xảy ra theo hệ thống và liên quan đến nhiều bên thiết kế, thi cơng, xây

dựng, thanh tốn, cấp phát vốn… xét đến cùng, sự tiêu cực luôn đem lại lợi

ích cho các bên tham gia quản lý dự án cơng trình song lại có hại cho Nhà

nước. Chính vì thế, q trình kiểm tốn khơng chỉ đơn thuần kiểm tra, xem

xét báo cáo quyết toán của chủ đầu tư với những tài liệu hợp pháp của các bên

có liên quan mà phải xem xét về độ tin cậy và tính tuân thủ của các tài liệu



14



này, đồng thời các tài liệu này phải được chứng minh bằng thực tế trên công

trường và chất lượng sản phẩm xây dựng cơ bản.

Để làm được điều này, các KTV cần phải có nhiều kinh nghiệm, am

hiểu sâu sắc về lĩnh vực xây dựng cơ bản, nắm vững những qui định có liên

quan đến các bên tham gia quản lý, thực hiện đầu tư dự án xây dựng cơ bản,

cũng như phải hiểu rõ những hiện tượng tiêu cực, gian lận phổ biến thường

hay xảy ra trong quá trình đầu tư dự án và thi cơng cây dựng cơng trình.

Nội dung của từng nguồn vốn đầu tư và những qui định cụ thể cho từng

loại nguồn vốn đầu tư phải tuyệt đối tuân theo những qui định của Nghị định

16/CP ngày 07/02/2005 của chính phủ, Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày

14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình và

Luật xây dựng ban hành năm 2003. Chính những đặc điểm quy định riêng có

cho từng nguồn vốn đầu tư sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập kế hoạch kiểm

toán theo từng nguồn vốn, thủ tục cấp phát, thanh toán, thực hành kiểm toán

và việc áp dụng các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể được vận dụng

trong cơng tác kiểm tốn cho từng nội dung, đặc biệt là tính tuân thủ về quy

định cấp phát, thanh toán và việc nghiên cứu về hệ thống kiểm soát quy trình

thanh tốn và cấp phát cho từng nguồn vốn.

1.1.4.3 Đặc điểm thứ ba chi phối đến quá trình kiểm tốn đó là đặc

thù của q trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Quản lý dự án đầu tư và xây dựng là một phương pháp quản lý nhằm

mục đích giúp chủ đầu tư quản lý dự án có hiệu quả và tiết kiệm vốn đầu tư.

Quản lý dự án đầu tư XDCB được xử lý trong mọi giai đoạn của quá trình đầu

tư dự án xây dựng, từ việc quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây dựng…Các

nhiệm vụ của từng khâu được quy định rất cụ thể cho các bên có liên quan

nhưng nổi bật đó là một nhóm 3 bên gồm chủ đầu tư, nhóm quản lý dự án



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cấu trúc của luận văn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×