Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

77

- Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính ngành y tế, tăng nhanh đầu tư cơng

cho y tế, phát triển BHYT toàn dân, giảm tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chăm

sóc sức khỏe; sử dụng nguồn tài chính y tế hiệu quả.

- Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, máu, chế phẩm máu và trang

thiết bị y tế có chất lượng với giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của

nhân dân; quản lý, sử dụng thuốc và trang thiết bị hợp lý, an toàn và hiệu quả.

- Nâng cao năng lực quản lý và năng lực thực hiện chính sách y tế, đẩy mạnh cải

cách hành chính, phát triển hệ thống thơng tin y tế đáp ứng nhu cầu đổi mới và phát

triển ngành y tế.

Bảng 3.1 Chỉ tiêu của ngành y tế đến 2015 và năm 2020



TT



Chỉ tiêu



Năm



Năm



2015



2020



8,0

2,0

90

80

>95

23,0



9,0

2,2

>90

90

>95

26,0



1

2

3

4

5

6



Chỉ tiêu đầu vào

Số bác sỹ/vạn dân

Số dược sỹ đại học/vạn dân

Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động (%)

Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động (%)

Tỷ lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%)

Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân (không bao gồm giường



1,5



2,0



7

8

9

10



trạm y tế xã)

Trong đó: Giường Bệnh viện ngồi công lập

Chỉ tiêu hoạt động

Tỷ lệ trẻ em <1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%)

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (%)

Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y



>90

60

75

20



>90

80

>80

25



11



học cổ truyền với y học hiện đại (%)

Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y



85



100



12

13

14

15

16



tế đạt tiêu chuẩn

Chỉ tiêu đầu ra

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

Tỷ suất chết mẹ (100.000 trẻ đẻ ra sống)

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống)

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống)

Quy mô dân số (triệu người)



74,0

58,3

14,0

19,3

<93,0



75,0

< 52,0

11,0

16,0

<98,0



78

17

18

19



Tốc độ tăng dân số hàng năm (%)

Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái)

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi)



20

21



(%)

Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng (%)

Tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chăm sóc sức khỏe

trong tổng chi cho y tế (%)

* Mục tiêu định hướng đến năm 2030



1,00

<113



1,00

<115



15,0



10,0



<0,3



<0,3



<45



<40



Đến 2030, hệ thống y tế từ trung ương đến địa phương được hoàn thiện, hiện đại,

phù hợp với từng vùng, miền; mạng lưới y tế cơ sở được củng cố vững chắc; y tế

chuyên sâu, y tế mũi nhọn đặt ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực. Hài hòa

giữa y tế cơng lập và y tế ngồi cơng lập, trong đó y tế cơng lập giữ vai trò nòng cốt;

kết hợp tốt y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc; mọi người dân đều được hưởng

các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng cao. Mọi người dân được sống

trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu nhân

lực cho sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3.1.2. Định hướng phát triển của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội là một Bệnh viện đa khoa thuộc trường Đại học

Y Hà Nội, phát triển dựa trên các thế mạnh của Trường nhằm xây dựng Bệnh viện

theo hướng:

- Một Bệnh viện kiểu mới kết hợp phục vụ tốt bệnh nhân đến khám và các đối

tượng cần dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác.

- Một cơ sở đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ y khoa có uy tín trong

nước và quốc tế.

- Một địa chỉ đáng tin cậy cho các đối tượng có nhu cầu chăm sóc sức khỏe và

đào tạo y khoa.

- Một mơi trường làm việc chất lượng mà mọi thành viên có điều kiện phát triển

tốt nhất tài năng của mình và được hưởng thành quả xứng đáng.

- Thực hiện tốt tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015

của Chính phủ, Bệnh viện chủ động cân đối thu - chi, huy động mọi nguồn lực để nâng

cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế để đáp ứng tốt các nhu cầu khám chữa bệnh cho

nhân dân và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong Bệnh viện, đồng thời



79

tìm các biện pháp thu hút các nguồn thu khác, tiết kiệm chi tiêu, chống lãng phí, kết

hợp chặt chẽ các chính sách kinh tế − tài chính, thúc đẩy xã hội hố các hoạt động của

Bệnh viện.

- Cạnh tranh lành mạnh các lĩnh vực dịch vụ chăm sóc, khám chữa bệnh cho

nhân dân, dần dần nâng cao chất lượng phục vụ. Đa dạng hố các hình thức dịch vụ và

đồng bộ hoá dịch vụ khám chữa bệnh nhằm đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của

người bệnh và xã hội.

Hiện tại Bệnh viện đang có 2 cơ sở:

- Cơ sở 1 của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội tại số 01, Tôn Thất Tùng, Đống Đa,

Hà Nội:

+ Nâng số giường bệnh từ 350 giường lên 500 giường bệnh để phục vụ tốt hơn

công tác chữa bệnh cho nhân dân.

+ Tăng cường, nâng cao hiệu quả trong việc khám chữa bệnh cho Bệnh nhân.

- Cơ sở 2 là dự án Bệnh viện Đại học Y Hà Nội tại Yên Sở − Hoàng Mai − Hà

Nội giai đoạn 2016-2020:

+ Đã chi trả tiền đền bù giải phóng mặt bằng cho 377/386 hộ dân trong năm 2014.

+ Đã trình các cấp chính quyền Thành phố hồ sơ xin giao đất và trình Bộ Y tế

phê duyệt hạng mục xây dựng cổng, tường rào, san nền để chống lấn chiếm.

3.2. Phương hướng hồn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Công tác quản lý tài chính Bệnh viện đứng trước yêu cầu khắt khe trong quản lý

Bệnh viện nói chung và quản lý tài chính nói riêng phải vừa đảm bảo cơng bằng y tế,

vừa đảm bảo tính hiệu quả kinh tế, cân đối thu chi. Điều này có nghĩa là quản lý tài

chính Bệnh viện vừa phải đảm bảo “ khung” tài chính do Nhà nước quy định (mức giá

viện phí, chế độ miễn giảm...) vừa đảm bảo các mục tiêu cho phát triển Bệnh viện. Nói

cách khác quản lý tài chính không thể tách rời khỏi quản lý Bệnh viện nhưng đồng

thời phải tuân thủ các quy định tài chính của Nhà nước. Do vậy, cơng tác quản lý tài

chính tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội cần hoàn thiện theo hướng sau:

- Phải được thực hiện một cách toàn diện, từ cơ chế, chính sách tài chính đến khả

năng huy động, sử dụng nguồn lực tài chính đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả quản

lý tài chính của Bệnh viện phù hợp và đáp ứng xu thế cải cách và hội nhập quốc tế;

- Phải phù hợp và đảm bảo tính khả thi trong điều kiện cụ thể của Bệnh viện về



80

khả năng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ...Các giải pháp hồn thiện phải

tính đến hiệu quả kinh tế, dễ thực hiện và tiết kiệm được chi phí, đáp ứng yêu cầu nâng

cao hiệu quả, chất lượng công tác khám chữa bệnh, đào tạo và nghiên cứu khoa học;

- Phải tiến hành tất cả các khâu, các phần hành công việc và tất cả các yếu tố có

liên quan nhằm đảm bảo sự đồng bộ, đáp ứng yêu cầu của đơn vị;

- Phải đảm bảo tuân thủ các chính sách, quy định hiện hành của Nhà nước. Phải

tính đến khả năng thay đổi của cơ chế, chính sách tài chính trong tương lai.

3.3. Sự cần thiết hồn thiện tổ chức hạch tốn kế tốn với việc tăng cường quản lý

tài chính tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Các Bệnh viện nói chung và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nói riêng đang đứng

trước những thách thức to lớn trong một môi trường đang có nhiều đổi mới. Xu thế hội

nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu của quá trình tham gia vào WTO đã tạo ra một môi

trường cạnh tranh gay gắt cả đối với doanh nghiệp và các Bệnh viện. Việc áp dụng cơ

chế quản lý tài chính mới tại Bệnh viện và khơng ngừng hồn thiện tổ chức hạch tốn

kế tốn là một yếu tố góp phần đảm bảo hiệu quả hoạt động của Bệnh viện.

Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường quản lý tài chính tại

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nhằm mực tiêu đảm bảo thơng tin kế tốn tin cậy, đầy đủ,

chính xác và kịp thời, giúp người điều hành, quản lý đơn vị ra các quyết định quản lý

phù hợp từ đó cung cấp thơng tin đầy đủ, kịp thời cho cơng tác cơng khai tài chính của

Bệnh viện. Trong những năm qua, cơ chế quản ký tài chính kế tốn đã có nhiều thay

đổi đặc biệt là nghị định Nghị định số 16/2015/NĐ−CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ

quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,

biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cơng lập và chế độ kế tốn do Bộ Tài

chính ban hành đã tạo điều kiện cho Bệnh viện chủ động trong hoạt động của mình. Đi

đơi với việc trao quyền tự chủ là vấn đề tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài

chính kế tốn, để hạch tốn kế tốn khơng chỉ dừng lại ở việc phản ánh trung thực các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà còn phải đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các

nguồn thu, phân tích sâu sắc các hoạt động kinh tế tư đó nâng cao kết quả hoạt động

của Bệnh viện. Tuy nhiên đây là một chủ trương mới, các văn bản hướng dẫn chưa

thực sự đầy đủ do đó trong q trình thực hiện Bệnh viện sẽ khơng tránh khỏi những



81

khó khăn, vướng mắc, ảnh hưởng đến quá trình thu thập, phản ánh và xử lý thông tin

của Bệnh viện. Đây là điều khơng thể tránh khỏi trong q trình chuyển đổi và hồn

thiện khơng ngừng nên cần có sự nghiên cứu, phân tích từ đó góp phần hồn thiện

cơng tác tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường quản lý tài chính tại Bệnh viện

Đại học Y Hà Nội.

3.4. Nội dung hồn thiện tổ chức hạch tốn kế tốn với việc tăng cường quản lý

tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Trên cơ sở định hướng phát triển Đại học Y Hà Nội, trên cơ sở phương hướng

hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, trên cơ sở những hạn chế

trong thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, luận văn

mạnh dạn đề xuất một số giải pháp hồn thiện tổ chức hạch tốn kế toán với việc tăng

cường quản lý tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội như sau:

3.4.1. Hoàn thiện bộ máy kế tốn

Hiệu quả cơng tác hạch tốn kế tốn trong Bệnh viện phụ thuộc vào tổ chức bộ

máy kế toán. Tổ chức bộ máy kế tốn hợp lý khơng những mang lại lợi ích trực tiếp

cho Bệnh viện mà còn có ý nghĩa thiết thực đối với quản lý Nhà nước. Vì vậy khơng

ngừng cải tiến chất lượng bộ máy kế toán là một yêu cầu bắt buộc đối với Bệnh viện

Đại học Y Hà Nội.

Trong điều kiện hiện nay với quy mô và khối lượng công việc không quá lớn,

không phức tạp và hoạt động trong một nghành cố định, việc lựa chọn mơ hình kế tốn

tập trung là phù hợp. Bệnh viện đã tổ chức bộ máy kế tốn riêng và tiến hành tồn bộ

cơng tác kế tốn ở phòng kế tốn trung tâm.

Mặt khác trong tương lai khơng xa việc chuyển đổi phương thức lập dự tốn

ngân sách trên cơ sở các yếu tố đầu vào sang căn cứ kết quả đầu ra sẽ được áp dụng

rộng rãi trong các đơn vị sự nghiệp cơng lập nói chung và Bệnh viện Đại học Y Hà

Nội nói riêng. Do đó việc tổ chức bộ máy kế tốn làm cơng tác kế tốn quản trị, phân

tích hoạt động kinh tế là hết sức cần thiết. Bệnh viện nên nghiên cứu tổ chức bộ máy

kế tốn theo mơ hình kết hợp kế tốn tài chính và kế tốn quản trị. Kế toán quản trị về

bản chất là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của hệ thống kế tốn vì đều làm



82

nhiệm vụ tổ chức hệ thống thơng tin kinh tế trong các đơn vị. Thực chất kế tốn quản

trị là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và

thơng đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho lãnh đạo đơn vị để lập kế hoạch,

đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ đơn vị và đảm bảo

cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản đó. Theo quan

điểm hiện đại cho thấy kế tốn quản trị khơng chỉ cần thiết đối với đơn vị kinh doanh

mà đem lại lợi ích cho mọi đơn vị bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp, trong đó có Bệnh

viện Đại học Y Hà Nội. Tuy khơng có tính pháp chế nhưng lợi ích của kế toán quản trị

đã được khẳng định trong việc mang lại hiệu quả hoạt động cho nhiều đơn vị trong

nhiều lĩnh vực. Trong điều kiện hiện nay, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội khơng nằm

ngồi quy luật cạnh tranh, phải đối mặt với các cơ sở y tế ngồi cơng lập và cả các cơ

sở y tế nước ngoài. Do đó để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động, Bệnh viện cần

phải xây dựng chương trình, chiến lược, mục tiêu cùng các biện pháp thực hiện. Thơng

tin kế tốn quản trị sẽ giúp Bệnh viện thực hiện nhiệm vụ này.

Hiện nay số lượng nhân sự và nhu cầu cung cấp thơng tin khơng q lớn, Bệnh

viện có thể xây dựng mơ hình hỗn hợp trong đó Bệnh viện có thể tổ chức bộ phận kế

toán quản trị riêng cho những phần hành quan trọng, các nội dung khác thì tổ chức

theo hình thức kết hợp. Theo mơ hình này, bộ máy kế toán trong Bệnh viện bước đầu

áp dụng kế tốn quản trị sẽ được tổ chức như hình 3.1 sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×