Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(6)Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính, công khai tài chính.

(6)Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính, công khai tài chính.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phải cơng khai Báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo kết luận của

tổ chức kiểm toán.

- Có thể tổ chức cơng khai báo cáo tài chính theo các hình thức sau: Phát

hành ấn phẩm; Thơng báo bằng văn bản; Niêm yết hoặc các hình thức khác theo

quy định của pháp luật.

1.2. Tổ chức hạch toán kế tốn với việc tăng cường quản lý tài chính tại các

đơn vị sự nghiệp

1.2.1. Khái quát chung về tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường quản lý

tài chính tại các đơn vị sự nghiệp

1.2.1.1. Tổ chức hạch tốn kế tốn và vai trò của tổ chức hạch toán kế toán [14]

Tổ chức hạch toán kế toán là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố

cấu thành bản chất của hạch toán kế toán để phát huy tối đa vai trò của kế tốn

trong quản lý nói chung và quản lý Bệnh viện nói riêng. Nội dung của tổ chức hạch

toán kế toán bao gồm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức vận dụng các phương

pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin trên cở sở tôn trọng các

chính sách nhằm phát huy hết vai trò của hạch tốn kế tốn, góp phần quản lý, điều

hành hoạt động của Bệnh viện có hiệu quả.

Tổ chức hạch tốn kế tốn có vai trò nhất định trong cơng tác quản lý tài

chính trong các đơn vị nói chung và trong các đơn vị sự nghiệp nói riêng.

Tổ chức hạch tốn kế tốn khoa học sẽ cung cấp thơng tin đầy đủ, kịp thời,

chính xác cho hoạt động quản lý nói chung. Những nghĩa vụ về tài chính khơng thể

được đảm bảo một cách đầy đủ nếu thiếu thông tin và giám sát thông tin. Dù một

đơn vị sự nghiệp có quy mơ lớn hay nhỏ, thơng tin đáp ứng cho nhu cầu quản lý là

không thể thiếu. Tài liệu trong các sổ kế toán cung cấp đầy đủ các dữ kiện cần thiết

phản ánh tình hình tài chính của đơn vị sự nghiệp. Chính vì vậy mục đích căn bản

nhất của kế tốn là cung cấp các thơng tin tài chính của Bệnh viện, giúp cho người

ra quyết định điều hành hoạt động của đơn vị sự nghiệp đó. Hoạt động tài chính

u cầu phải có thơng tin đầy đủ. Thiếu thơng tin hoặc thơng tin thiếu chính xác sẽ

làm cho các nhà quản lý không nắm được bức tranh toàn cảnh của đơn vị sự nghiệp

và sẽ đưa ra những quyết định phi thực tế.

Tổ chức hạch toán khoa học sẽ tạo dựng được bộ máy kế toán gọn nhẹ, hiệu

quả. Nếu phải đối mặt với một khối lượng công việc không nhỏ và một hệ thống



22



nguyên tắc phải tuân thủ mà tổ chức một bộ máy kế toán cồng kềnh, làm việc kém

hiệu quả sẽ nảy sinh các vấn đề như: công việc không trôi chảy, thiếu tính đồng bộ

do nhiều bộ phận có tác nghiệp chồng chéo, phân định chức năng, nhiệm vụ của

từng bộ phận khơng rõ ràng; thời gian hạch tốn và thanh quyết toán chậm so với

quy định do phải qua nhiều bộ phận trung gian...

Tổ chức hạch toán khoa học sẽ là cơ sở quan trọng để quản lý tài chính hiệu

quả. Tổ chức hạch tốn khoa học khơng những tiết kiệm được thời gian, nhân lực

mà còn góp phần khơng nhỏ vào việc quản lý và sử dụng kinh phí có hiệu quả.

Bằng những thơng tin tài chính được cung cấp kịp thời sẽ tiết kiệm thời gian tìm

kiếm thơng tin, là cơ sở cho nhà quản lý dự trù chính xác kinh phí cần thiết, tránh

thất thốt kinh phí cũng như tránh tình trạng sử dụng kinh phí khơng đúng mục

đích. Quản lý tài chính cần những thơng tin chính xác từ hạch tốn kế tốn để phân

tích điểm mạnh, điểm yếu từ đó lập kế hoạch sử dụng nguồn tài chính một cách

hiệu quả đồng thời đề ra định hướng đúng đắn cho vấn đề sử dụng kinh phí của

đơn vị.

Như vậy, tổ chức hạch tốn kế tốn có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản

lý nói chung và quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp nói riêng. Chính vì vậy,

trong điều kiện hiện nay, một yêu cầu đặt ra đối với công tác tổ chức hạch tốn kế

tốn là phải khơng ngừng đổi mới và hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của

bản thân đơn vị, của Nhà nước.

1.2.1.2. Đặc điểm của hạch tốn kế tốn và thơng tin của hạch tốn kế toán [14]

Hạch toán kế toán phản ánh và giám đốc một cách liên tục, tồn diện và có

hệ thống tất cả các loại vật tư, tiền vốn và mọi mặt kinh tế. Về thực chất, hạch toán

kế toán nghiên cứu vốn kinh doanh (dưới góc độ tài tản và nguồn vốn) và quá trình

vận động của vốn trong các tổ chức, các đơn vị. Nhờ đó mà hạch tốn kế toán thực

hiện được sự giám đốc liên tục cả trước, trong và sau q trình SXKD.

Hạch tốn kế tốn sử dụng cả ba loại thước đo, trong đó thước đo tiền tệ

được coi là chủ yếu. Nghĩa là trong kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi

chép theo giá trị và biểu hiện bằng tiền. Nhờ đó mà hạch toán kế toán cung cấp

được các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho việc giám đốc tình hình thực hiện kế

hoạch kinh tế – tài chính.

Hạch tốn kế tốn sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học như



23



chứng từ, đối ứng TK, tính giá, tổng hợp cân đối kế tốn. Trong đó phương pháp

lập chứng từ kế toán là thủ tục hạch toán đầu tiên và bắt buộc phải có đối với mọi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nhờ đó, số liệu do kế tốn cung cấp bảo đảm phản ánh

được tính chính xác và có cơ sở pháp lý vững chắc.

Chức năng chính của hạch tốn kế toán là phản ánh và giám đốc các mặt

hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan sự nghiệp.

Chức năng này được thực hiện liên tục, tồn diện và có hệ thống tất cả các loại vật

tư, tiền vốn về mọi hoạt động kinh tế. Những thơng tin mà kế tốn cung cấp cho

hoạt động quản lí là kết quả sử dụng tổng hợp các phương pháp khoa học của

mình.

Thơng tin hạch tốn kế tốn là những thơng tin động về tuần hoàn vốn.

Trong doanh nghiệp, toàn bộ bức tranh về hoạt động SXKD từ khâu đầu tiên là

cung cấp vật tư cho sản xuất, qua khâu sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ đều

được phản ánh thật đầy đủ và sinh động qua thơng tin kế tốn.

Thơng tin hạch tốn kế tốn ln là những thơng tin về hai mặt của mỗi hiện

tượng, mỗi quá trình: tài sản và nguồn vốn, tăng và giảm, chi phí và kết quả…

Những thơng tin này có ý nghĩa rất lớn đối với việc ứng dụng hạch toán kinh

doanh. Với nội dung cơ bản là độc lập về tài chính, lấy thu bù chi, kích thích vật

chất và trách nhiệm vật chất…

Mỗi thơng tin thu được đều là kết quả của quá trình có tính hai mặt: Thơng

tin và kiểm tra. Do đó, khi nói đến hạch tốn kế tốn cũng như thơng tin thu được

từ phân hệ này đều không thể tách rời hai đặc trưng cơ bản nhất là thông tin và

kiểm tra.

Thơng tin kế tốn phục vụ cho các đối tượng quan tâm để ra quyết định

đúng đắn, phù hợp với mục đích sử dụng thơng tin của mình.

Kế tốn phục vụ cho các nhà quản lí kinh tế: Căn cứ vào thơng tin kế tốn,

các nhà quản lí định ra các kế hoạch dự án và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch,

các dự án đặt ra.

Kế toán phục vụ các nhà đầu tư: Dựa vào thông tin kinh tế, các nhà đầu tư

nắm được hiệu quả của một thời kì kinh doanh và tình hình tài chính của doanh



24



nghiệp, từ đó có các quyết định nên đầu tư hay không và cũng biết được doanh

nghiệp đã sử dụng số vốn đó như thế nào.

Kế tốn phục vụ Nhà nước: Qua kiểm tra, tổng hợp các số liệu kế tốn, Nhà

nước nắm được tình hình chi phí, lợi nhuận của các đơn vị, từ đó đề ra các chính

sách về đầu tư, thuế vụ thích hợp cũng như hoạch định chính sách, soạn thảo luật

lệ.

1.2.1.3. Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị sự nghiệp[14]

Để tăng cường cơng tác quản lý tài chính và đảm bảo chất lượng thơng tin

kế tốn, nâng cao vai trò kiểm tra, giám sát bằng đồng tiền, tổ chức hạch toán kế

toán trong đơn vị sự nghiệpphải dựa trên các nguyên tắc sau:

Thứ nhất là thực thể kinh doanh, bất kì một đơn vị kinh tế nào nắm trong tay

các tiềm lực và tiến hành các hoạt động kinh doanh cần phải ghi chép, tổng hợp và

báo cáo.

Thứ hai là hoạt động liên tục: Nguyên tắc này giả thiết rằng các đơn vị sẽ

tiếp tục hoạt động vô thời hạn hoặc ít nhất sẽ khơng bị giải thể trong tương lai gần.

Thứ ba là thước đo tiền tệ: Là đơn vị đồng nhất trong việc tính tốn, ghi

chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phản ánh những gì có thể biểu

hiện được bằng tiền. Tiền được sử dụng như một đơn vị đo lường cơ bản trong

các báo cáo tài chính.

Thứ tư là kỳ kế tốn: Là những khoảng thời gian nhất định mà trong đó các

báo cáo tài chính được lập. Để thuận lợi cho việc so sánh, thời gian của các kỳ kế

toán thường dài như nhau ( tháng, quý, năm ).

Thứ năm là nguyên tắc giá phí: Ngun tắc này đòi hỏi việc đo lường, tính

tốn về tài sản, cơng nợ, vốn, doanh thu, chi phí phải dựa trên cơ sở giá phí thực tế

mà không quan tâm đến giá thị trường.

Thứ sáu là nguyên tắc doanh thu thực hiện: Doanh thu là số tiền thu được

hoặc được ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao và các dịch vụ

được cung cấp

Thứ bảy là nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này đòi hỏi giá phí phải gánh

chịu trong việc tạo ra doanh thu, bất kì là giá phí phát sinh ở kì nào, nó phải phù

hợp với kì mà trong đó doanh thu được ghi nhận.



25



Thứ tám là nguyên tắc khách quan: Tài liệu do kế tốn cung cấp phải mang

tính khách quan, có thể kiểm tra được.

Thứ chín là ngun tắc nhất quán: Các khái niệm, các nguyên tắc, các chuẩn

mực, các phương pháp… mà kế toán sử dụng phải bảo đảm nhất qn khơng thay

đổi từ kì này sang kì khác.

Thứ mười là ngun tắc cơng khai: Ngun tắc này đòi hỏi báo cáo tài chính

của doanh nghiệp phải rõ ràng, dễ hiểu và phải bao gồm đầy đủ các thông tin liên

quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Những báo cáo này phải được trình bày

cơng khai cho tất cả những người sử dụng.

Thứ mười một là nguyên tắc trọng yếu: Nguyên tắc này chú trọng đến các

vấn đề, các yếu tố, các khoản mục… mang tính trọng yếu, quyết định bản chất và

nội dung sự vật hiện tượng. Một khoản mục được coi là trọng yếu nếu có lý do hợp

lí để biết rằng nó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của những người sử dụng báo cáo

tài chính.

Thứ mười hai là nguyên tắc thận trọng: Việc ghi tăng vốn chủ chỉ thực hiện

khi có chứng cứ chắc chắn và việc ghi giảm vốn chủ khi có những chứng cứ cụ thể.

1.2.1.4. Quan hệ giữa tổ chức hạch tốn kế tốn và cơng tác quản lý tài chính

trong đơn vị sự nghiệp

Quan hệ giữa tổ chức hạch tốn kế tốn và cơng tác quản lý tài chính trong

đơn vị sự nghiệpđược thể hiện qua các yếu tố như:

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán với cơng tác quản lý tài chính. Hệ

thống chứng từ phải được xây dựng trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành và quy

định của các văn bản pháp luật khác. Thông qua việc phản ánh các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trên chứng từ kế toán, các đơn vị đã tăng cường công tác quản lý các

nguồn thu, các khoản chi nhằm đem lại hiệu quả sử dụng các nguồn lực tại đơn vị

sự nghiệp.

- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán đầy đủ, chi tiết, đáp ứng u cầu quản

lý góp phần phản ánh và kiểm sốt thường xun, liên tục, có hệ thống về tình

hình tài sản, tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí do NSNN cấp và các nguồn

kinh phí khác từ đó góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi đúng nội dung,

mục đích.



26



- Tổ chức hệ thống sổ kế toán trên cơ sở phân loại các nghiệp vụ đã được

ghi nhận ban đầu trên hệ thống chứng từ kế tốn đáp ứng u cầu cung cấp thơng

tin cho các nhà quản lý trong nội bộ đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên

quan một cách nhanh chóng, kịp thời.

- Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước và các cơ

quan quản lý có khả năng cung cấp “bức tranh tồn cảnh” về tình hình tài chính

của đơn vị sự nghiệp. Trên cơ sở đó các đơn vị sự nghiệpcó thể tiến hành đánh giá,

phân tích hiệu quả hoạt động trong kỳ và lập kế hoạch hoạt động cho các kỳ tiếp

theo.

Như vậy tổ chức hạch tốn kế tốn có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý

tài chính trong các đơn vị nói chung và quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệpnói riêng.

1.2.2. Nội dung tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị sự nghiệp [14] [6]

Nội dung của tổ chức hạch toán kế toán bao gồm tổ chức bộ máy kế toán và

tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý và cung cấp thông

tin. Nội dung cụ thể của tổ chức hạch toán kế toán bao gồm các vấn đề sau:

1.2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một đơn vị

hạch toán cần tổ chức một bộ máy kế toán hợp lý. Bộ máy này được xây dựng trên

cơ sở định hình được khối lượng cơng tác kế tốn và tổ chức hệ thống thơng tin kế

tốn đạt chất lượng.

Thông thường căn cứ vào các đặc điểm hiện có của đơn vị sự nghiệp như

đặc điểm về quy mô, địa bàn hoạt động của đơn vị; mức độ phân cấp quản lý tài

chính trong đơn vị; trình độ trang thiết bị, sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện

đại và yêu cầu, trình độ quản lý cũng như trình độ chun mơnnghiệp vụ của bộ

máy quản lý và kế tốn, mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn ởcác đơn vị sự nghiệp có

thể lựa chọn một trong ba mơ hình dưới đây.

* Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tập trung: còn gọi là mơ hình một cấp. Đơn vị

kế toán độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện

tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế tốn. Phòng kế tốn trung tâm

của đơn vị phải thực hiện tồn bộ cơng tác kế toán từ thu nhận chứng từ, ghi sổ, xử

lý thơng tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của đơn vị. Trường hợp



27



đơn vị kế toán có các đơn vị trực thuộc thì chỉ thực hiện hạch tốn ban đầu theo

chế độ báo sổ mà khơng mở sổ sách và khơng hình thành bộ máy nhân sự kế tốn

riêng. Tồn bộ cơng việc ghi sổ đến lập báo cáo tài chính đều thực hiện ở phòng kế

tốn trung tâm. Mơ hình tổchức bộ máy kế tốn kiểu tập trung được thể hiện qua

sơ đồ 1.2 dưới đây:



Kế toán trưởng



Kế toán tổngKếhợp

toán ngân hàngKế toán kho

TSCĐ



Kế toán bán hàng

Kế tốn cơng nợThủ

Kếquỹ

tốn vốn bằng

Kế tốn

tiền,chi

vốnphí

vayvà tính giá thành



Nhân viên hạch toán ban đầu, báo sổ từ đơn vị trực thuộc



Sơ đồ 1.2. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn kiểu tập trung

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung được áp dụng đối với những

đơn vị sự nghiệp có quy mơ lớn, khơng có sự phân tán quyền lực quản lý về tài

chính, đồng thời được trang bị phương tiện, máy móc hiện đại.

Với hình thức này, mọi thơng tin cung cấp được kịp thời, chính xác đảm bảo

được sự quản lý tập trung, thống nhất nhưng lại bị hạn chế đối với những doanh

nghiệp có địa bàn hoạt động phân tán, trang thiết bị kỹ thuật không đồng bộ và

kém hiện đại.

* Mô hình tổ chức bộ máy kế tốn phân tán (còn gọi là mơ hình 2 cấp): Bộ máy

kế tốn được phân chia thành hai cấp riêng biệt: cấp trung tâm và cấp trực thuộc.



28



Kế toán ở cả hai cấp đều tổ chức sổ sách và bộ máy nhân sự tương ứng để thực

hiện chức năng, nhiệm vụ của kế toán phân cấp.Kế toán cấp trung tâm thực hiện

tổng hợp số liệu báo cáo của các cơ sở; lập báo cáo tài chính cho các cơ quan tổ

chức, quản lý; chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ hoạt động của các đơn vị cơ

sở trực thuộc.Kế toán trực thuộc tổ chức hạch tốn ban đầu đến lập báo cáo tài

chính lên kế toán trung tâm theo sự phân cấp quy định. Giữa các đơn vị trực thuộc

quan hệ với nhau theo nguyên tắc hạch toán kinh tế nội bộ. Quan hệ giữa các đơn

vị trực thuộc với đơn vị cấp trên là quan hệ hạch toán kinh tế đầy đủ.

Kế toán trưởng đơn vị cấp trên



Kế toán các hoạt động thực hiện ở cấp trên

Bộ phậnBộ phận tổng hợp kế tốn cho đơn

Bộvịphận

trựckiểm

thuộctra kế tố

Tài chính



Trưởng phòng, ban kế tốn đơn vị trực thuộc



Kế toán phần hành



Kế toán phần hành



Kế tốn phần hành



Sơ đồ 1.3. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn kiểu phân tán

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán thường được áp dụng tại các đơn

vị quy mô khá lớn, địa bàn hoạt động phân tán, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật

hiện đại và bộ máy quản lý tại các đơn vị trực thuộc tương đối hồn chỉnh.



29



Ưu điểm của hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán: tạo điều kiện kiểm

tra, chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh nhanh chóng tại các đơn vị trực

thuộc nhưng lại làm chậm việc cung cấp số liệu tổng hợp cho đơn vị cấp trên vì

phải qua bộ máy kế tốn cấp dưới, bộ phận kế tốn cồng kềnh.

* Mơ hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán (còn gọi là mơ

hình hỗn hợp):Hình thức này được kết hợp từ hai hình thức bộ máy kế tốn tập

trung và hình thức tổ chức bộ máy phân tán còn có tên gọi là mơ hình kế tốn hỗn

hợp, mơ hình kế tốn hỗn hợp được tổ chức tại phòng kế tốn trung tâm và một số

đơn vị trực thuộc được tổ chức thành phòng, bộ phận kế tốn riêng.

Kế toán trưởng đơn vị cấp trên



Kế Kế

toán

cáccác đơn vị trực thuộc hạch

toán

Bộ phận

toán tổng

tập trung

hợp báo cáo từ đơn vị

Bộtrực

phận

thuộc

kiểm tra kế toán

hoạt động

cấp trên



Nhân viên hạch toán ban đầu tại đơn vị trực thuộc

Phòng, ban kế tốn phân tán tại đơn vị trực thuộc



Sơ đồ 1.4 Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn hỗn hợp

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp thường được các đơn vị sự

nghiệp có quy mơ vừa và lớn tổ chức hoạt động tập trung trên một địa bàn, ngoài ra

một số đơn vị trực thuộc được phân tán trên một số địa bàn khác nhau chưa được

trang bị kỹ thuật hiện đại

Hình thức bộ máy kế tốn hỗn hợp phát huy được các ưu điểm và khắc phục

được một số nhược điểm của hai hình thức kế tốn trên tạo điều kiện cho thơng tin



30



kế tốn được cung cấp kịp thời và chính xác, việc kiểm tra giám sát chặt chẽ được

các hoạt động kinh tế của đơn vị nhưng nhược điểm chưa khắc phục được đó là bộ

máy kế tốn khá cồng kềnh.

Với ba hình thức tổ chức bộ máy kế toán đã nêu ở trên việc áp dụng hình

thức nào phụ thuộc vào quy mơ hoạt động, yêu cầu quản lý của từng đơn vị sự

nghiệpsao cho phù hợp nhất cho đơn vị của mình.

1.2.2.2. Tổ chức chứng từ kế toán [15]

Hiện nay chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp tuân theo quy

định của Luật Kế tốn số 88/2015/QH13 và Thơng tư số 107/2017/TT-BTC ngày

10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ kế tốn HÀNH CHÍNH

Sự NGHIệP. Chế độ hiện hành đã quy định khá cụ thể hệ thống biểu mẫu chứng

từ kế toán về nội dung, phương pháp lập, kiểm tra và trình tự luân chuyển chứng

từ.

Theo qui định, nội dung của chứng từ kế toán phải bao gồm :

+ Tên, số hiệu của chứng từ

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ

+ Tên, địa chỉ đơn vị, cá nhân lập chứng từ

+ Tên, địa chỉ cá nhân, đơn vị nhận chứng từ

+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+ Số lượng, đơn giá, thành tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số

và tổng số tiền ghi bằng chữ.

+ Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan.

Ngồi ra có thể có thêm một số nội dung khác tuỳ theo từng loại chứng từ.

Trên cơ sở hệ thống chứng từ hiện hành, các đơn vị sự nghiệp lựa chọn, xác

định các loại chứng từ cần phải sử dụng, đơn vị sự nghiệp phải tổ chức quá trình

luân chuyển chứng từ hợp lý.

Tổ chức luân chuyển chứng từ là thiết lập đường đi cho mỗi chứng từ từ

khâu lập, thu nhận, kiểm tra, hoàn chỉnh, sử dụng và bảo quản, lưu trữ chứng từ

nhằm giúp cho việc ghi sổ kế tốn, thơng tin kinh tế nội bộ một cách có khoa học,



31



nhanh chóng và bảo quản chặt chẽ.



Lập chứng từ kế toán

Kiểm tra chứng từ



Ghi sổ kế toán



Bảo quản, lưu trữ



Sơ đồ 1.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Tổ chức luân chuyển chứng từ bao gồm 4 bước:

Bước 1: Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán. Tuỳ theo nghiệp vụ kinh tế

tài chính mà đơn vị, cá nhân sử dụng chứng từ phù hợp.

Khi lập chứng từ cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn

vị sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Nội dung chứng từ phải phản ánh đầy

đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát

sinh. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế tài chính

phát sinh, chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng khơng tẩy xố, khơng viết tắt. Số tiền

bằng chữ phải khớp đúng số tiền bằng số, phải viết liên tục, không ngắt quãng.

+ Chứng từ phải được lập đầy đủ theo số liên qui định cho mỗi chứng từ,

với những chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo

đúng một nội dung.

+ Các chứng từ kế toán lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung cho

chứng từ kế toán, phải in ra giấy và lưu trữ theo quy định.

Bước 2: Kiểm tra chứng từ, tất cả chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập

hoặc được chuyển từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của đơn

vị sự nghiệp. Mọi chứng từ kế tốn đều phải được kiểm tra sau đó mới được sử

dụng ghi sổ kế toán. Kế toán phải kiểm tra chứng từ theo trình tự:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực đầy đủ các chỉ tiêu ghi trên chứng từ.

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trên

chứng từ và đối chiếu với các số liệu khác có liên quan.

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thơng tin trên chứng từ.



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(6)Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính, công khai tài chính.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×