Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(2)Quản lý việc chi tiêu của đơn vị sự nghiệp

(2)Quản lý việc chi tiêu của đơn vị sự nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Thực hiện các khoản chi thường xuyên theo quy chế chi tiêu nội bộ (định

mức chi có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do nhà nước quy định căn cứ vào

khả năng thu và các quỹ hiện có).

- Thực hiện các khoản chi ngồi thường xun theo đúng tiêu chuẩn, định

mức quy định của nhà nước, không được cao hơn, thấp hơn.

- Trích lập và sử dụng các quỹ theo đúng quy định.

* Tổ chức thực hiện dự toán chi đã được giao

Việc triển khai dự toán ngân sách hàng năm phải thực hiện theo quy định của

Luật NSNN. Ngồi ra, căn cứ tình hình kinh tế xã hội, chính sách tài chính hàng

năm để triển khai dự toán theo các văn bản điều hành của Quốc Hội, Chính phủ và

văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính:

- Quản lý chặt chẽ các khoản chi;

- Chủ động sắp xếp chi thường xuyên thực hiện chuyên môn được giao, ưu

tiên các nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực hiện chính sách an sinh xã

hội và điều chỉnh tiền lương;

- Giảm tối đa các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ động thổ, khởi

công, khánh thành cơng trình, đón nhận hn chương, danh hiệu thi đua, kỉ niệm

ngày thành lập,…sử dụng kinh phí NSNN.

* Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp

- Căn cứ tính chất nguồn kinh phí, bao gồm:

Chi thường xuyên: Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có

thẩm quyền giao; Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

Chi cho các hoạt động dịch vụ.

Chi không thường xuyên: Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và cơng nghệ;

Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Chi thực hiện

chương trình mục tiêu quốc gia; Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng

(điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà

nước quy định; Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngồi; Chi

thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Chi thực hiện tinh

giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định; Chi đầu tư XDCB, mua sắm



16



trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê

duyệt.…

- Căn cứ nội dung chi cho các hoạt động của đơn vị, bao gồm:

Chi thanh toán cho cá nhân: Chi tiền lương; tiền công trả cho lao động

thường xuyên theo hợp đồng; phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các

khoản đóng góp; các khoản thanh tốn cho cá nhân;

Chi phí nghiệp vụ chun mơn: Chi thanh tốn dịch vụ cơng cộng; vật tư văn

phòng; thơng tin, tun truyền, liên lạc; hội nghị; cơng tác phí; chi phí th mướn;

chi đồn ra; chi đoàn vào; sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu,

bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xun; chi phí nghiệp

vụ chun mơn của từng ngành;

Chi mua sắm, sửa chữa: Chi mua, đầu tư tài sản vơ hình; mua sắm tài sản

dùng cho công tác chuyên môn; chi sửa chữa tài sản phục vụ cho công tácchuyên

môn và các cơng trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí đầu tư; chi đầu

tư XDCB;

Các khoản chi khác: Chi lập các quỹ của đơn vị khoán chi và đơn vị sự

nghiệp có thu; chi viện trợ; chi hỗ trợ và giải quyết việc làm; chi các khoản thuế

phải nộp; chi trả lãi vay, chi lệ phí có liên quan đến các khoản vay; chi khác…

(3)Trích lập các Quỹ và phân bổ tài chính

- Xác định chênh lệch thu chi: Bằng tổng nguồn kinh phí giao tự chủ (-) tổng

chi quyết toán theo chế độ/quy chế chi tiêu nội bộ (-) các khoản phải chi nhưng

chưa chi, còn tạm ứng (+) đã chi trước cho năm sau.

- Hạch toán quỹ và phân phối kết quả tài chính trong năm: Hàng quý, năm

đơn vị phải lập Biểu xác định chênh lệch thu (–) chi của quý, năm (quý tạm tính),

trên cở sở Quy chế chi tiêu nội bộ, phòng kế tốn trình Thủ trưởng đơn vị có quyết

định phân bổ kết quả chênh lệch thu, chi hoạt động tài chính trong năm để kế tốn

làm căn cứ hạch tốn trích lập quỹ. Kế tốn khơng tự hạch tốn các bút tốn trích lập

quỹ mà khơng có cơ sở và chứng từ kèm theo.



17



Bảng 1.1. Bảng phân phối kết quả tài chính trong năm



STT Quyền tự chủ/ Theo loại đơn vị



Nhóm I



Về sử dụng chênh lệch thu, chi:

1 Quy chế chi tiêu nội bộ phải quy

định cụ thể mức trích, số trích

từng quỹ, theo trình tự:

1.1 + Trích Quỹ phát triển hoạt động 25%

sự nghiệp tối thiểu

1.2 + Trích Quỹ bổ sung thu nhập

Khơng

giới hạn

1.3



+ Trích quỹ khen thưởng, phúc ≤ 3 Th

lợi không quá số tháng lương thực

hiện

1.4 + Lập Quỹ khác (theo Nghị định

X

số 85 Quỹ hỗ trợ KCB)

1.5 + Còn lại bổ sung Quỹ phát triển

X

hoạt động sự nghiệp

2 Nếu Thu – chi < 01 lần Quỹ

lương : ưu tiên



Nhóm II Nhóm III

Nhóm IV

(Tự bảo

(Tự bảo

(Nhà nước

đảm chi đảm 1 phần bảo đảm chi

thường chi thường

thường

xuyên)

xuyên)

xuyên)



25%



15%



5%



≤ 3 lần



≤ 2 lần



≤ 1 lần



≤ 3 Th



≤ 2 Th



≤1 Th



X



X



X



X



X



X



Qũy

sung

nhập



bổ Theo quy chế

thu chi tiêu nội bộ



(4)Quản lý tài sản công

Các Bệnh viện phải tăng cường công tác chỉ đạo và quản lý tài sản công theo đúng

quy định của Luật Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, trong đó lưu ý:

- Thực hiện hạch toán kế toán, theo dõi và kiểm kê tài sản theo đúng chế

độ quy định.

- Xây dựng và ban hành quy chế quản lý sử dụng tài sản của đơn vị, thực hiện

công khai theo quy định.

- Phải lập hồ sơ, lý lịch để theo dõi cho tất cả các loại trang thiết bị tại đơn vị;

xây dựng quy định quản lý sử dụng trang thiết bị.



18



- Việc tổ chức duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ:

Phải bố trí kinh phí để kiểm chuẩn, duy tu, bảo dưỡng;

- Phải kiểm kê theo định kỳ quy định hàng năm, thanh lý các tài sản không

cần dùng hoặc không dùng được, nguồn thu thanh lý hạch toán Quỹ phát triển hoạt

động sự nghiệp.

(5)Quản lý lập dự toán, chấp hành dự toán, tổ chức hạch toán và quyết toán thu

chi ngân sách hàng năm

Việc lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán và quyết toán thu, chi NSNN

đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của Luật NSNN, Luật kế

toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày

25/04/2006, Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

(a) Lập dự toán

Lập dự toán thu chi là khâu bắt đầu của một chu trình quản lý tài chính nói

chung và chu trình quản lý tài chính trong Bệnh viện nói riêng. Việc lập dự tốn

thu chi nếu được thực hiện một cách chính xác, có căn cứ khoa học sẽ tạo điều kiện

thuận lợi cho các khâu tiếp theo.

Lập dự tốn thu chi là q trình phân tích đánh giá giữa khả năng thực tế của

các nguồn tài chính và nhu cầu của Bệnh viện để từ đó xác lập nên các chỉ tiêu thu,

chi, dự trữ hàng năm một cách đúng đắn, đồng thời trên cơ sở đó đơn vị có thể xác

lập những biện pháp nhằm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu đề ra.

Nội dung của bản kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm bao gồm:

- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chun mơn

- Đánh giá tình hình thực hiện dự toán

- Nêu những nhiệm vụ trọng tâm, các chỉ tiêu hoạt động chuyên môn cơ bản

của năm kế hoạch để làm căn cứ xây dựng dự toán.

- Xây dựng dự toán thu

- Xây dựng dự toán chi thường xun: chi thanh tốn cá nhân, chi nghiệp vụ

chun mơn, chi đào tạo, chi đoàn ra, đoàn vào,..

- Xây dựng dự tốn chi khơng thường xun: Chi sửa chữa lớn TSCĐ, chi

mua sắm TSCĐ, chi ứng dụng công nghệ thông tin, chi đầu tư XDCB. Ngồi ra

còn có các khoản chi các chương trình mục tiêu quốc gia, các khoản chi ngoài



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(2)Quản lý việc chi tiêu của đơn vị sự nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×