Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Đặc điểm của trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng về thế giới thực vật cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi.

III. Đặc điểm của trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng về thế giới thực vật cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi.

Tải bản đầy đủ - 0trang

vào động cơ chơi. Việc thực hiện các thao tác chơi, hành động ch ơi chính

là thực hiện các nhiệm vụ trí dục. Như vậy giữa chơi và học có m ối quan

hệ chặt chẽ với nhau. Đứng về phương diện học tập thì đó là k ết qu ả,

nhưng xét về phương diện hành động thì đó là ch ơi. Do v ậy, ph ương

thức “học mà chơi, chơi mà học” là cách học độc đáo và hiệu qu ả ở l ứa

tuổi mầm non.

Xét về cấu trúc thì trò chơi học tập có cấu trúc gồm 3 ph ần: n ội

dung chơi, hành động chơi và luật chơi. Ba thành phần này có liên quan

chặt chẽ với nhau, thiếu một trong ba thành phần này thì trò ch ơi không

thể tiến hành. Nội dung chơi chứa đựng nhiệm vụ nhận thức. Nó có th ể

phát triển một số chức năng tâm lí nào đó của hoạt động trí tu ệ, nh ững

điều mới mẻ mà trẻ tự khám phá được hoặc củng cố m ột bi ểu t ượng

mà trẻ đã biết.

Hành động chơi là hệ thống các thao tác chủ yếu là thao tác trí óc

nhằm bthực hiện nhiệm vụ nhận thức mà trò chơi đặt ra, hành động

chơi càng phong phú bao nhiêu thì trò ch ơi càng lí thú b ấy nhiêu. H ệ

thống thao tác trong hành động chơi do nhiệm vụ chơi quy định và đ ược

diễn ra theo một luật chơi.

Luật chơi là những quy định mà nhất thiết trẻ phải tuân thủ trong

khi chơi, nếu phá vỡ chúng thì trò chơi cũng bị phá vỡ.

Trong trò chơi học tập có sự tự nguyện bình đẳng. Mọi trẻ e m đều

có vị trí và quyền lợi chơi như nhau khi tham gia vào trò ch ơi. Gi ữa hành

vi chơi và động cơ chơi có sự thống nhất chặt chẽ với nhau, thúc đẩy tr ẻ

hành động là trẻ phải thực hiện đung thao tác hành động mà trò ch ơi

đặt ra. Trò chơi học tập bao giờ cũng có kết quả nhất định, trẻ sẽ tự cảm

nhận được kết quả hành động của mình, kết quả này có ý nghĩa to l ớn

với trẻ. Nó mang lại niềm vui vơ hạn cho trẻ, thúc đẩy tính tích c ực của

trẻ, mở rộng, củng cố và phát triển vốn hiểu biết của trẻ.

11



Trong trò chơi học tập ln tồn tại mối quan hệ qua lại giữa cô và

trẻ. Quan hệ này là do quy luật chơi, hành động ch ơi,nhiệm v ụ ch ơi

quyết định. Cơ có thể là người tổ chức trò chơi, cùng tham gia ch ơi v ới

trẻ. Tuy nhiên, sự phụ thuộc này sẽ bớt phụ thuộc dần khi trẻ biết cách

chơi.

Tính tự lập và sáng kiến của trẻ được thể hiện trong quá trình trẻ

thực hiện các thao tác chơi, hành động chơi, trong việc v ận dụng linh

hoạt,sáng tạo những hiểu biết,kĩ năng của mình để giải quy ết các tình

huống cũng như thay đổi các chiến thuật chơi của mình. Trẻ ch ơi nhi ều

lần sẽ càng tự lập và chủ động hơn.



12



CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CỦA TRỊ CHƠI HỌC TẬP

NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT

CHO TRẺ 2 – 3 TUỔI.

I. Mục đích nghiên cứu thực trạng

Nghiên cứu thực trạng nhằm tìm hiểu và thiết kế một số TCHT

nhằm hình thành biểu tượng về thế giới thực vật cho trẻ 24 – 36 tháng

tuổi.

II. Đối tượng nghiên cứu

Một số trò chơi học tập nhằm hình thành biểu t ượng về th ế gi ới

thực vật cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi tại trường mầm non SHK.

III. Phương pháp nghiên cứu

3.1. Phương pháp quan sát

Là q trình tri giác có chủ động với trẻ 24 – 36 tháng tu ổi nh ằm

tìm hiểu về cách trẻ làm quen với các biểu tượng của thế giới th ực v ật

để thu thập thơng tin. Đặc biệt theo dõi cả q trình hoạt đ ộng c ủa tr ẻ

và rút ra kinh nghiệm về việc dạy trẻ sau này.

3.2. Phương pháp đàm thoại

Phương pháp này giúp phân tích các phản ứng của đối tượng xoay

quanh chủ đề : “thế giới thực vật”, từ đó có các biện pháp kịp th ời đ ể tìm

hiểu về sự hiểu biết của trẻ về mơi trường sống, các đặc điểm thích

nghi, tên các lồi cây,...

3.3. Phương pháp phiếu hỏi

Phương pháp tiến hành điều tra dựa vào các phiếu có ghi các câu

hỏi liên quuan đến chủ đề “ Thế giới thực vật”. Đối tượng điều tra gồm:

học sinh, phụ huynh học sinh, giáo viên để thống kê, tổng h ợp v ề các kết

quả đã nêu trước đó.

3.4. Phương pháp thống kê tốn học

- Các cơng thức tốn học về Trung bình, cách tính %.

13



- Các phần mềm ứng dụng : Excel 2003, SPSS,...

IV. Thực trạng nghiên cứu

4.1. Thực trạng việc hình thành biểu tượng về thế giới thực

vật cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi tại trường Mầm non SHK.

4.1.1. Vài nét về đối tượng khảo sát

4.1.1.1. Địa bàn nghiên cứu

Để đảm bảo tính trung thực và khách quan cùng chứng cứ thực tiễn

trong nghiên cứu khoa học, chúng tôi tiến hành điều tra tại trường Mầm

non SHK.

+ Cơ sở vật chất:

Môi trường đảm bảo hoạt động của cơ và trò trong tr ường. Đ ồ

dùng phục vụ cho việc dạy và học được Ban Giám Hiệu nhà tr ường đ ầu

tư và trang bị đầy đủ, trường gồm 2 lớp, với 30 h ọc sinh và 4 giáo viên

đang trực tiếp chăm sóc và giảng dạy.

+ Giáo viên:

Trường Mầm non SHK có s ố l ượng giáo viên là 6 và BGH nhà

trường. Trong đó có 1 trình đ ộ trung c ấp liên thơng cao đ ẳng và 5

trình độ cao đẳng chuyên ngành GDMN, BGH nhà tr ường là nh ững giáo

viên có trình độ đ ại học, cao h ọc, có chun mơn v ữn g vàng, u nghề,

mến trẻ, tâm huyết với nghề.

+ Bản thân trẻ:

Phần lớn là con em của những gia đình trí thức, bn bán cán bộ và

cơng nhân viên chức. Phụ huynh đều có hiểu biết, quan tâm đến vi ệc

chăm sóc và giáo dục trẻ ở trường mầm non. Trẻ đều khỏe mạnh, tâm

sinh lí phát triển bình thường.

4.1.1.2. Đối tượng khảo sát



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Đặc điểm của trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng về thế giới thực vật cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×