Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHO TRẺ 2 – 3 TUỔI.

CHO TRẺ 2 – 3 TUỔI.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Các phần mềm ứng dụng : Excel 2003, SPSS,...

IV. Thực trạng nghiên cứu

4.1. Thực trạng việc hình thành biểu tượng về thế giới thực

vật cho trẻ 24 – 36 tháng tuổi tại trường Mầm non SHK.

4.1.1. Vài nét về đối tượng khảo sát

4.1.1.1. Địa bàn nghiên cứu

Để đảm bảo tính trung thực và khách quan cùng chứng cứ thực tiễn

trong nghiên cứu khoa học, chúng tôi tiến hành điều tra tại trường Mầm

non SHK.

+ Cơ sở vật chất:

Môi trường đảm bảo hoạt động của cơ và trò trong tr ường. Đ ồ

dùng phục vụ cho việc dạy và học được Ban Giám Hiệu nhà tr ường đ ầu

tư và trang bị đầy đủ, trường gồm 2 lớp, với 30 h ọc sinh và 4 giáo viên

đang trực tiếp chăm sóc và giảng dạy.

+ Giáo viên:

Trường Mầm non SHK có s ố l ượng giáo viên là 6 và BGH nhà

trường. Trong đó có 1 trình đ ộ trung c ấp liên thơng cao đ ẳng và 5

trình độ cao đẳng chuyên ngành GDMN, BGH nhà tr ường là nh ững giáo

viên có trình độ đ ại học, cao h ọc, có chun mơn v ữn g vàng, u nghề,

mến trẻ, tâm huyết với nghề.

+ Bản thân trẻ:

Phần lớn là con em của những gia đình trí thức, bn bán cán bộ và

cơng nhân viên chức. Phụ huynh đều có hiểu biết, quan tâm đến vi ệc

chăm sóc và giáo dục trẻ ở trường mầm non. Trẻ đều khỏe mạnh, tâm

sinh lí phát triển bình thường.

4.1.1.2. Đối tượng khảo sát



14



Gồm: - 6 GVMN của trường Mầm non SHK có trình độ từ trung cấp

đến cao đẳng.

- 30 học sinh tuổi từ 2 – 3 tuổi.

- 30 phụ huynh của trẻ được hỏi ở trên.

4.1.2: Kết quả khảo sát trẻ về thế giới thực vật tại trường Mầm non

SHK.

Bảng 4.1.2.1: Mức độ nhận biết về biểu tượng thế giới thực vật c ủa tr ẻ

Mẫu giáo 2 – 3 tuổi tại trường Mầm non SHK.

Tiêu chí

Rất tốt

N

%

2 – 3 tuổi 0

0

Tuổi



Biểu tượng thế giới thực vật

N

1



Tốt

%

3.33



Trung bình

N

%

28

93.34



Khơng

N

%

1

3.33



Tổng

N

30



%

100.0

0



Hầu hết các con đều có mức độ nhận biết “ trung bình” về biểu

tượng thế giới thực vật chiếm 93. 34% bởi trẻ đều bước đầu đã nhận

biết được tên gọi của hầu hết các lồi thực vật . Đặc biệt, có 1 trẻ nào rơi

vào tình trạng chưa có biểu tượng về thế giới thực vật chiếm (3.33%) vì

trẻ bị nhầm lẫn khi phân biệt loài thực vật này với loài thực vật khác và

1 trẻ có khả năng nhận biết biểu tượng về thế giới thực vật rất tốt

(3.33%) với cách trả lời nhanh, chính xác tên gọi, có nh ững phát bi ểu

chính xác và có đóng góp cho bài học. Như vậy, hầu hết trẻ đã có khái

niệm ban đầu về thế giới thực vật đối với trẻ ở lứa tuổi 2 4 – 36 tháng

tuổi. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra trong thực tế là trẻ sẽ đ ược giáo dục và

tiếp cận về thế giới thực vật như thế nào?



15



Bảng 4.1.2.2: Các trò chơi mà trẻ được chơi trong quá trình tham

gia tìm hiểu về thế giới thực vật

Trò chơi



TCHT

TCVĐ

TCDG

TCĐVTCĐ



Rất

thường

xun

3.33

6.66

6.66

3.33



Mức độ

Thường

Ít khi

xun

33.33

56.68

36.66

43.33



56.66

33.33

46.66

46.68



Tổng

Chưa bao

giờ

6.68

3.33

10.02

6.66



100.00

100.00

100.00

100.00



Qua q trình quan sát trẻ, tơi nhận thấy phần lớn trò chơi trẻ kể tên

tập trung vào nhóm trò chơi vận động như: nhảy lò co, chim sẻ và ô tô,...

chiếm 56.68%, đồng thời một số trẻ cũng kể tên được các trò chơi trong

nhóm trò chơi dân gian như: bịt mắt bắt dê, kéo co,... chiếm 36.66%. Một số

trẻ lại kể những trò chơi trong nhóm TCĐVTCĐ như: trò “mẹ con”, trò “bác

sỹ”,... chiếm 43.33%. Cũng có sự tham gia của trò chơi học tập nhưng khơng

nhiều chiếm 36.66%. Chính vì vậy, mỗi giáo viên đều tìm kiếm cho trẻ

những trò chơi phù hợp gắn với từng hoạt động trong chủ đề của trẻ.

Không thể phủ nhận lợi ích mà các trò chơi mang lại tuy nhiên hiệu quả trò

chơi còn chưa cao.

Bảng 4.1.2.3: Những đặc điểm của đối tượng khi trẻ được khám

phá đối tượng

Tiêu chí



2 – 3 tuổi

16



Những nội dung của đối tượng khi trẻ được Tổng

khám phá đối tượng

Tên gọi

Đặc điểm Môi

Ý

kiến

cấu tạo

trường

khác

sống

(dưới

nước, trên

cạn)

N

%

N

%

N

%

N

%

N

%

20

66.6 15

50.0 10

13.3 0

0.00 30

100.0



7



0



3



0



Qua bảng trên ta thấy rằng, đặc điểm quan trọng nhất mà trẻ

muốn khám phá là “tên gọi” chiếm 66.67% Tiếp theo là “đặc điểm cấu

tạo” là đặc điểm mà trẻ muốn tìm hiểu ngay sau đó. Tuy nhiên, chúng ta

cần biết kiến thức và phạm vi kiến thức của trẻ đến đâu để các nhà giáo

dục có thể tìm đến những biện pháp hiệu quả nhất. Các đặc điểm trên

đều liên quan đến sự sinh trưởng và phát triển của th ực vật . Chính vì

vậy, giáo viên cần tạo cho trẻ những phương pháp học tập phù h ợp nh ất

để có thể khai thác tất cả những hiểu biết của trẻ. Đây chính là điều

kiên tiên quyết giúp trẻ có những hiểu biết sâu sắc hơn về “thực vật” ở

những cấp học sau. Sở dĩ có những điều trên là do: trường chưa tổ chức

nhiều chuyến đi thực tế, hoạt động học còn sơ sài,...

Bảng 4.1.2.4: Mức độ hứng thú của trẻ khi tìm hiểu về thế gi ới

thực vật

Tiêu chí



Biểu hiện

Rất hứng Hứng thú

Tuổi

thú

N

%

N

%

2 – 3 tuổi 0

0

8

26.67



Tổng

Không hứng

thú lắm

N

%

20

66.67



Không

hứng thú

N

%

2

6.66



N

30



%

100.0

0



Thơng qua tổ chức TCHT nhằm hình thành biểu tượng về th ế giới

thực vật cho trẻ 24 – 36 thâng tuổi có thể thấy trẻ “h ứng thú” v ới TCHT

chiếm 26.67%, với biểu hiện là: chăm chú lắng nghe, hăng hái tham gia

các hoạt động trong chủ đề, hò hét và cổ vũ khi bạn tham gia hoạt đ ộng.

Ngồi ra, phần động trẻ đều có biểu hiện “không h ứng thú l ắm”, chi ếm

66.67% như sau: chăm chú lắng nghe, hăng hái tham gia các ho ạt đ ộng

17



trong chủ đề. Đặc biệt, trong lớp có trẻ “không h ứng thú” v ới các ho ạt

động này với biểu hiện là: còn rụt rè, im lặng và khơng có bi ểu hi ện tích

cực tham gia cùng các bạn và cơ giáo.Vì vậy, cần quan tâm đặc bi ệt h ơn

đến đối tượng này để tìm ra các biện pháp học tập hiệu quả h ơn.

4.1.2: Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về hình thành bi ểu t ượng

thế giới thực vật cho trẻ 2 – 3 tuổi tại trường mầm non SHK.

Bảng 4.1.2.1: Mức độ cần thiết cho trẻ làm quen với thế giới thực

vật ngay ở cấp học này.

Tiêu

chí

Tuổi

2–3

tuổi



Rất cần

thiết

N

%

2



33.33



Mức độ cần thiết

Cần thiết Không cần

thiết

N

%

N

%

3



50.0

0



1



16.67



Tổng

Ý kiến

khác

N

%



N



%



0



6



100.0

0



0.00



Hầu hết GV đều nhận thấy việc cho trẻ tìm hiểu về thế giới thực

vật ở cấp học này là cần thiết đối với hoạt động của trẻ 50.00% ý kiến

GV trường mầm non SHK cho rằng rất cần thiết còn lại 33.33% cho rằng

việc cho trẻ làm quen với các biểu tượng về thế giới thực vật là cần

thiết. Đặc biệt, có ý kiến phủ nhận sự cần thiết trong việc cho trẻ tiếp

cận với thế giới thực vật xung quanh. Tuy nhiên, GV sẽ làm gì để giúp trẻ

tiếp cận với vấn đề này một cách hiệu quả nhất?

Bảng 4.1.2.2: Những dấu hiệu cho thấy trẻ hứng thú trong việc tìm

hiểu về thế giới thực vật.

Biểu hiện

Cô hướng dẫn,

trẻ hứng thú

quan sát

Trẻ

đặt

ra

nhiều câu hỏi

18



N



%



Tổng



5



83.33



N

6



3



50.00



6



%

100.00

100.00



về chủ đề khám

phá

Có nhiều cách

thức hoạt động

khác nhau với

đối tượng

Ý kiến khác



4



66.67



6



100.00



0



0.00



6



100.00



Qua khảo sát ta thấy phần lớn giáo viên nắm được một số bi ểu

hiện về hứng thú của trẻ trong q trình tham gia khám phá: Cơ Nguy ễn

Thị Ánh Nguyệt thì cho rằng “khi được cơ giới thiệu và h ướng d ẫn đ ể

tham gia hoạt động về thế giới thực vật, trẻ vô cùng h ứng thú quan sát

đồng thời đặt nhiều câu hỏi mang tính chất tìm hiểu”. Tuy v ậy cũng có

giáo viên khá lúng túng khi đánh giá về nh ững bi ểu hi ện đánh giá s ự

hứng thú của trẻ như cơ Nguyễn Thị Lệ nói: “Trẻ còn chưa tập trung

trong q trình diễn ra hoạt động, đơi khi còn đ ặt nhi ều câu h ỏi ngồi

chủ đề”. Chính vì vậy, việc xác định dấu hiệu hứng thú của trẻ v ới hoạt

động rất quan trọng để có những biện pháp giáo dục tiếp theo.

Bảng 4.1.2.3: Loại trò chơi giáo viên sử dụng hiệu quả nhất khi cho

trẻ làm quen với thế giới thực vật

Loại trò chơi

TCĐVTCĐ

TCVĐ

TCHT

TCDG



N

4

5

3

2



%

66.67

83.33

50.00

33.33



Tổng

N

6

6

6

6



%

100.00

100.00

100.00

100.00



Qua bảng trên ta thấy, mỗi giáo viên đều tìm đến nh ững trò ch ơi

mang lại hiệu quả cao trong cơng tác giáo d ục trẻ. V ới nh ững ki ến th ức

chuyên ngành và kinh nghiệm đã có, các nhà giáo sục s ử d ụng TCVĐ

chiếm ưu thế rõ ràng (83.33%), tiếp đó là TCĐVTCĐ chiếm 66.67%,

TCHT (50.00%), TCDG (33.33%). Tuy vậy, việc sử dụng TCHT trong hoạt

19



động dạy và học còn chưa nhiều. Chính vì vậy, cần tìm ra nh ững thi ết kế

học tập phù hợp hơn để các tiết học của trẻ sẽ phong phú và đ ạt hiệu

quả cao hơn.

Bảng 4.1.2.4: Mức độ trò chơi học tập được giáo viên sử dụng để giảng

dạy.

Tiêu

chí



Tuổi

2–3

tuổi



GV có hay sử dụng trò chơi học tập ở lớp?

Rất

thường

xun

N

%



Thường

xun

N



%



2



4



66.67



33.33



Khơng

thường

xun

N

%

0



0.00



Tổng



Chưa bao

giờ

N



%



N



%



0



0.00



6



100.0

0



Hầu hết GV đều chọn Trò chơi học tập theo những cách khác nhau

để có thể củng cố kiến thức cho trẻ một cách tối ưu không chỉ trong chủ

đề thế giới thực vật mà còn trong các tiết học khác nên ta thấy vi ệc s ử

dụng thường xuyên chiếm 66.67% trong các trường hợp trên là hồn

tồn hợp lí. Và đặc biệt, với một số GV họ rất coi trọng tầm quan trọng

của TCHT, chiếm 33.33%. Tuy đều nhận thức được tầm quan trọng của

TCHT song việc giảng dạy của GV còn chưa triệt để, vẫn còn s ơ sài, qua

loa mà chưa hiểu rõ được bản chất.

Bảng 4.1.2.5: Những khó khăn gặp phải khi tổ chức trò chơi học tập

cho trẻ

Biểu hiện



N



%



Tổng

N

6



%

100.00



Số lượng trẻ

4

66.67

đông

Không gian chật

5

83.33

6

100.00

hẹp

Dụng cụ học

6

100.00

6

100.00

tập còn hạn chế

Ý kiến khác

2

33.33

6

100.00

Những khó khăn gặp phải khi tổ chức trò chơi học tập cho trẻ

20



Qua bảng trên ta thấy, giáo viên đã đưa ra biểu hiện đươc coi là

khó khăn nhất chính là “Dụng cụ học tập còn hạn chế” chiếm 100.00%,

tiếp đó là: “Khơng gian chật hẹp” chiếm 83.3%, khơng có nhiều v ườn

thực vật để trẻ có thể quan sát trong phạm vi của trường. Đồng th ời “số

lượng trẻ đông” cũng là một trong những khó khăn nh ất đ ịnh, chi ếm

66.67%. Ngồi ra, giáo viên còn đưa ra thêm một vài biểu hiện khác nh ư:

chưa có những chuyến đi thực tế giành cho trẻ, chưa tổ ch ức các hoạt

động trò chơi ở trong trường học( các phiên chợ quê thu nhỏ,...). Từ

những nhận thức về khó khăn trên mỗi GV cần lắng nghe, trau dồi kiến

thức nghiệp vụ để có thể giải quyết những khó khăn tr ước mắt góp

phần phát triển vốn tư duy về thế giới thực vật cho trẻ.

I.1.3.



Kết quả khảo sát ý kiến phụ huynh về biểu tượng thế giới thực vật tại



I.1.4.



trường mầm non SHK.

Bảng 4.1.3.1: Nhận thức của phụ huynh về việc cho trẻ làm quen với thế

giới thực vật ở độ tuổi này

Tiêu chí



quen với Tổng



Tuổi



Ý kiến

khác



2 –

tuổi



Mức độ cần thiết cho trẻ làm

thế giới thực vật

Rất cần Cần thiết Không

thiết

cần

thiết

N %

N

%

N %

3 4

13.3 26 86.6 0

0.0

3

7

0



N

0



%

0.0

0



N

30



%

100.00



Qua bảng trên ta thấy, các bậc phụ huynh đều cho r ằng vi ệc cho

trẻ làm quen với thế giới thực vật ở tuổi này là rất cần thiết chiếm

13.33% và mức độ cần thiết chiếm đến 86.67%. Đáng chú ý là khơng có

phụ huynh nào phủ nhận tầm quan trọng của việc làm quen với th ực

vật ở độ tuổi này. Như vậy, bước đầu phụ huynh đã có nhận thức đúng

đắn trong việc cho trẻ làm quen với thế giới thực vật ngay ở độ tuổi này.

21



Bảng 4.1.3.2: Mức độ phụ huynh cho trẻ đi tham quan để mở rộng

hiểu biết về thế giới thức vật.

100.00



2–3

tuổi



Mức độ phụ huynh cho trẻ đi tham quan về

thế giới thực vật để mở rộng hiểu biết

Thường

Thỉnh

Không

Ý kiến

xuyên

thoảng

bao giờ

khác

N

%

N

%

N

%

N

%

6 20.0 19 63.3 5 16.6

0

0.00

0

3

7



Tổng



N

3

0



%



Qua bảng trên ta thấy, hầu hết phụ huynh đều cho trẻ đi tham

quan, dã ngoại vào cuối tuần với tỉ lệ 20% ở mức độ thường xuyên và

63.3% ở mức độ thỉnh thoảng. Tuy nhiên, còn một số phụ huynh khơng

có thời gian tham gia vào việc này để trẻ có thể mở rộng biểu t ượng về

thế giới thực vật do việc gia đình và việc cá nhân. Và đặc biệt, khơng có

phụ huynh nào phủ nhận việc cần cho trẻ đi tham quan các công viên đ ể

mở rộng vốn tri thức cho trẻ về thực vật, sinh động, trực quan h ơn là ch ỉ

dạy trẻ trên sách vở.



22



Bảng 4.2.4.3: Mức độ phụ huynh cho trẻ làm quen với thế giới thực

vật khi ở nhà.

Tiêu chí



Mức độ phụ huynh cho trẻ làm quen và chăm

Tổng

sóc cây xanh khi ở nhà

Tuổi

Thường

Thỉnh

Khơng có

Ý kiến

xuyên

thoảng

thời gian

khác

N

%

N

%

N

%

N

%

N

%

2 – 3 tuổi

3 10.00 25 83.34 1

3.33

1

3.33 30

100.00

Mức độ phụ huynh cho trẻ làm quen với thế giới thực vật khi ở nhà.

Qua bảng trên ta thấy, hầu hết phụ huynh đều cho trẻ làm quen và

chăm sóc cây khi ở nhà với mức độ “thỉnh thoảng” chiếm 83.4%. Tuy

nhiên, vẫn có phụ huynh chưa cho trẻ tiếp xúc nhiều với môi tr ường

xung quanh do một vài nguyên nhân khác nhau. Thế nhưng chúng tôi

mong muốn phụ huynh sẽ tạo điều kiện để trẻ có c ơ h ội đ ược ti ếp xúc

với môi trường thực vật ngay cả ở nhà. Tuy nhiên, có phụ huynh lại cho

rằng, việc này là của nhà trường và giáo viên dạy trẻ lúc trẻ ở trường. Vì

vậy, câu hỏi đặt ra liệu phụ huynh có th ực sự quan tâm đến việc cho trẻ

làm quen với thế giới thực vật hay khơng?

Bảng 4.2.4.4: Loại trò chơi đem lại hiệu quả khi trẻ tham gia tìm

hiểu về thế giới thực vật.

Loại trò chơi

TCHT

TCVĐ

TCĐVTCĐ

TCDG



N

4

3

5

2



%

66.66

50.00

83.33

33.33



Tổng

N

6

6

6

6



%

100.00

100.00

100.00

100.00



Từ bảng trên, ta thấy rõ ràng trò chơi được phụ huynh quan tâm

nhiều nhất khi trẻ làm quen với thế giới thực vật là TCĐVTCĐ chiếm

83.33%. Một số phụ huynh khác cũng lựa chọn các trò ch ơi khác cho con

23



em mình lần lượt là: TCHT (66.66%), TCVĐ (50.00%), TCDG (33.33%).

Tuy vậy, TCHT chiếm số lượng chưa cao bởi nó chưa được phổ biến và

phụ huynh chưa hiểu hết được lợi ích của nó . Vì vậy, phụ huynh ln

mong muốn con em mình sẽ “vừa học, vừa chơi” đ ể ti ếp thu ki ến th ức

phù hợp với lứa tuổi của trẻ.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHO TRẺ 2 – 3 TUỔI.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×