Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phát triển mạng lưới dịch vụ công về tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động sau đào tạo. Nội dung này nên giao các đoàn thể chính trị-xã hội với chức năng làm công tác vận động quần chúng, sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi đảm nhiệm thực hiện tốt.

Phát triển mạng lưới dịch vụ công về tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động sau đào tạo. Nội dung này nên giao các đoàn thể chính trị-xã hội với chức năng làm công tác vận động quần chúng, sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi đảm nhiệm thực hiện tốt.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đối với việc liên kết dạy nghề ngắn hạn tại địa phương giữa các đồn thể chính

trị-xã hội với các Trung tâm dạy nghề của tỉnh cần phải lựa chọn địa điểm đảm bảo cơ

sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học nhất là điều kiện thực hành cho học viên.

Các phòng, ban chức năng tăng cường xuống cơ sở đặt địa điểm đào tạo nghề để giám

sát, kiểm tra nếu phát hiện không đảm bảo điều kiện quy định thì đình chỉ lớp học và

hoạt động của đơn vị dạy nghề.

Cùng với việc mở rộng hình thức dạy nghề theo địa chỉ, đơn đặt hàng thì cần

khuyến khích phát triển mơ hình liên kết đào tạo giữa các đơn vị dạy nghề với các

doanh nghiệp thông qua việc tổ chức cho lao động học nghề được tới thực hành trực

tiếp tại các doanh nghiệp để tận dụng cơ sở vật chất và tạo điều kiện cho lao động học

nghề tiếp cận, cọ sát với môi trường sản xuất của doanh nghiệp.

Các cơ sở dạy nghề cần có sự tự chủ về tài chính để tự đầu tư, tự nâng cao chất

lượng và quy mô đào tạo nghề. Các trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề cần phải được

trang bị, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn quy định. Việc tăng cường liên kết đào tạo, liên

thông các trường cũng là xu hướng chung vì khi các ttrường liên kết, liên thơng có thể

tận dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên và tạo cơ hội cho học

viên được học lên bậc học cao hơn.

Khuyến khích việc đầu tư mua sắm trang thiết bị, máy móc thực hành từ nguồn

xã hội hoá.



108



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận



1.1. Dạy nghề cho người lao động trong xây dựng nông thôn mới là hoạt động có mục đích,

có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho

người lao động ở khu vực nơng thơn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động để họ có

thể thực hiện thành cơng nghề đã được đào tạo, góp phần vào q trình xây dựng nơng

thơn mới trên địa bàn.

1.2. Nhu cầu về dạy nghề của lao động nông thôn Thanh Miện là rất lớn. Tuy nhiên, số

lượng lao động nông thôn qua đào tạo, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu đề ra.

Nguyên nhân chủ yếu là do: (1) công tác dạy nghề của huyện còn thiếu tính quy hoạch,

kế hoạch, phát triển tự phát; (2) dạy nghề còn mang tính phong trào, thậm chí là để giải

ngân mà chưa chú ý đến nhu cầu thực sự của người lao động và nhu cầu thị trường lao

động; (3) năng lực dạy nghề của Trung tâm KT-TN-HN-DN huyện và các Trung tâm,

trường đào tạo nghề của tỉnh liên kết với địa phương dạy nghề tại chỗ cho lao động

nơng thơn còn hạn chế; (4) Công tác tổ chức quản lý dạy nghề thiếu sự giám sát chặt

chẽ từ khâu tuyển sinh, giáo trình, chất lượng giáo viên, thời gian giảng dạy, kiểm tra,

đánh giá chất lượng đến việc bằng, chứng chỉ nghề nhất là những nghề ngắn hạn.

1.3. Thực trạng dạy nghề cho người lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên

địa bàn 4 xã nghiên cứu

Thuận lợi: Qua quá trình điều tra, thu thập và xử lý số liệu trên 4 xã: Tân Trào,

Lê Hồng, Cao Thắng, Thanh Giang đã tổng kết thực trạng cơng tác dạy nghề có được

nhiều mặt tích cực như sau: (1) Cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động nông thôn dồi dào,

hàng năm được bổ sung lực lượng lao động khá lớn; (2) Công tác dạy nghề ở từng địa

phương đã và đang được các cấp chính quyền quan tâm, hỗ trợ lớn.



109



Khó khăn: (1) Công tác đào tạo nghề chủ yếu là đào tạo tại chỗ (ở thôn, xã)

với cơ sở vật chất không đảm bảo, phương tiện thực hành yếu kém, thời gian học

không đủ theo quy định, nhiều giáo viên khơng có bằng cấp, thiếu nghiệp vụ sư phạm;

(2) lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ cao cho thấy rằng chất lượng đào tạo tại địa

phương vẫn còn hạn chế; (3) Tỷ lệ lao động sau đào tạo có việc làm ổn định đúng với

nghề đã học chiếm tỷ lệ thấp, có thể khẳng định việc thực hiện chuỗi liên kết giữa đào

tạo và bố trị việc làm sau đào tạo chưa tốt.

1.4.



Thực trạng dạy nghề cho người lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên

địa bàn huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương

Thuận lợi: (1) Số lượng lao động nông thôn được học nghề và tỉ lệ lao động

nông thôn qua đào tạo tăng khá nhanh qua các năm, góp phần chuyển dịch lao động từ

ngành nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác, giải quyết việc làm cho người lao

động; (2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy nghề của Trung tâm Kỹ thuật THHN-DN được đầu tư và từng bước hồn thiện, dần đáp ứng tốt hơn cơng tác đào tạo

nghề cho người lao động; (3) Năng suất lao động, thu nhập của số đông người lao động

sau học nghề tăng, góp phần từng bước cải thiện và nâng cao đời sống của đại bộ phận

lao động nông thôn.

Khó khăn: (1) Công tác khảo sát, nắm bắt nhu cầu thị trường lao động, nhu cầu

học nghề thực sự của lao động nơng thơn còn hạn chế nhất là việc khảo sát, phân

luồng, định hướng nghề nghiệp cho lao động trẻ còn hạn chế; (2) Cơng tác dạy nghề

chỉ quan tới số lượng mà chưa quan tâm tới chất lượng, nhu cầu thực sự của người học

nghề và thị trường lao động, chưa có sự liên kết giữa các đơn vị dạy nghề, cơ quan, tổ

chức tham gia dạy nghề với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng lao động; (3)

Ngành nghề đào tạo chưa đa dạng, cơ cấu đào đạo nghề chưa hợp lý.



1.5. Từ nghiên cứu kết quả thực trạng trên địa bàn 4 xã đã thấy được cả những mặt tích cực

và hạn chế của công tác dạy nghề trùng khớp với giả thuyết đã đặt ra, tác giả đã đề xuất

3 giải pháp lớn nhằm phát huy những mặt tích cực và khắc phục những tồn tại góp



110



phần nâng cao hiệu quả cơng tác dạy nghề cho người lao động nông thôn đáp ứng yêu

cầu xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Miện – tỉnh Hải Dương

(1) Xác định rõ mục tiêu, sử dụng nghề để tổ chức dạy nghề phục vụ chuyển

dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

(2) Thực hiện tốt công tác tổ chức, quản lý dạy nghề

(3) Bố trí, sắp xếp, sử dụng lao động và hỗ trợ duy trì, phát triển nghề đã đào

tạo phù hợp

2. Kiến nghị

Đối với người lao động tham gia học nghề: Người lao động cần nhận thức

được rằng việc học nghề là quyền lợi và trách nhiệm của bản thân; khi tham gia học

nghề cần phải nghiêm túc, có thái độ tích cực để nâng cao tay nghề phục vụ cho chính

bản thân và xã hội.

Đối với người dạy: Thường xuyên trao đổi, học hỏi kinh nghiệm từ các giáo

viên khác để tích lũy và nâng cao năng lực dạy nghề. Trong quá trình dạy nghề, cần

phải có thái độ nghiêm túc, tạo mọi điều kiện để người học có thể phát huy được năng

lực của mình.

Đối với ban lãnh đạo 4 xã: Tăng cường tổ chức tuyên truyền trên các phương

tiện thông tin đại chúng về chủ trương, chính sách của đảng và nhà nước về dạy nghề

cho người lao động. Cần có sự quản lý thống nhất, đồng bộ, sự phân công trách nhiệm

rõ ràng, sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các cơ sở dạy nghề,

truyền nghề.

Đối với huyện: Cần bố trí nguồn ngân sách hỗ trợ cho cơng tác dạy nghề. Giao

cho Phòng Lao động thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan chun

mơn, các tổ chức chính trị -xã hội như: Đồn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp

phụ nữ tổ chức thực hiện.

Đối với tỉnh: Quan tâm triển khai quyết liệt hơn nữa đối với công tác dạy nghề



111



cho lao động nơng thơn, trong đó: nâng cấp hệ thống trường nghề, cơ sở đào tạo, hỗ trợ

cho đối tượng tham gia học nghề ngoài nội dung hỗ trợ từ đề án 1956 của Chính phủ và

chính sách chung của nhà nước; chỉ đạo cả hệ thống chính trị vào cuộc trong công tác

đào tạo nghề cho lao động nông thôn song hạn chế việc đào tạo theo phong trào, mạnh

ai lấy làm; có sự chỉ đạo để nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp trong đào

tạo nghề và sử dụng lao động.



112



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Nguyễn Xuân Bảo (2010), Đào tào giáo viên dạy nghề, mơ hình nào thích hợp,

Viện khoa học giáo dục Việt Nam.

2. Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn (2000), Chiến lược phát triển Nông

nghiệp nông thôn đến năm 2010, Hà Nội.

3. Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam:

Lý luận và thực tiễn, NXB Lao động- xã hội, Hà Nội.

4. Nguyễn Văn Đại (2010), Vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Đề tài cấp

bộ mã số CB2009 – 02- BS, Hà Nội.

5. Nguyễn Văn Đại, Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án tiến sỹ khoa học kinh tế.

6. Trần Thanh Đức (2000), Nhân tố con người trong lực lượng lao động sản xuất

hiện đại, Tạp chí nghiên cứu và lý luận 10/2000, Hà Nội.

7. Nguyễn Quang Huề, Nguyễn Tuấn Doanh (1999), Đào tạo nguồn nhân lực cho

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Tạp chí Thơng tin thị trường lao động, số

2 – 1999, Hà Nội.

8. Nguyễn Đinh Hương (2000), Thực trạng và các giải pháp phát triển kinh tế trang

trại trong thời kì CNH, HĐH ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia – Hà Nội.

9. Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo:

Kinh nghiệm Đông Á, NXB Khoa học xã hội Hà Nội.

10. Luật dạy nghề 2006.

11. E. Wayne Nafziger (1998), Kinh tế học của các nước đang phát triển, NXB

Thống kê, Hà Nội.

12. Lê Du Phong (2007), Nghiên cứu thực trạng việc làm, thu nhập và đời sống

của người dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đơ thị và cho

nhu cầu cơng cộng, lợi ích quốc gia, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.

13. Trương Văn Phúc (2000), Thực trạng lực lượng lao động 1996 – 2000 và một

số vấn đề cầ quan tâm trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực 2001 – 2005,

Tạp chí Lao động – Xã hội số 11/2000, Hà Nội.



113



14. Cao Văn Sâm 2009, Thực trạng và giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy

nghề gắn với ngu cầu sử dụng, Đề tài cấp Bộ, Hà Nội.

15. Adam Smitd (1997), Của cải của các dân tộc, NXB Giáo dục Hà Nội.

16. Joseph E.Stinglitz (1995), Kinh tế công cộng, NXB khoa học và kỹ thuật Hà

Nội.

17. Phạm Đức Thành, Lê Doãn Khải (2000), Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao

động theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng Bắc Bộ nước ta, NXB Lao

động- Hà Nội.

18. Michael P.Todaro, Kinh tế học cho thế giới thứ ba, NXB Giáo dục HN.

19. Từ điển Bách khoa toàn thư.

20. Nguyễn Kế Tuấn (2004-2005), Con đường, bước đi và các giải pháp chiến lược

để thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp và nông thôn, Đề tài cấp

nhà nước mã số KX02, Hà Nội.

21. Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2011), Mơ hình dạy nghề và giải quyết

việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất, NXB Lao

động, Hà Nội.



114



PHỤ LỤC

PHIẾU ĐIỀU TRA

( Dùng cho người lao động)

Phiếu số …….. Ngày điều tra:………..

Hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề tài: “Dạy nghề cho người lao động đáp

ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Miện – tỉnh Hải Dương”.

Kính mong anh/chị vui lòng giúp đỡ chúng tơi trả lời các câu hỏi sau đây. Mọi thông

tin trả lời chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu.

(Để trả lời các câu hỏi, xin anh/chị điền dấu X vào ô trống trước ý kiến mà

anh/chị cho là đúng)

I. Thông tin chung về người lao động

Họ và tên người lao động:……………………………………

Xã…………………, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

Giới tính:

Tuổi:



Nam

15 – 30



Nữ



Nam 31- 60



Trên 55 tuổi đối với nữ



Nữ 31- 55

Trên 60 tuổi đối với nam



II. Thực trạng công tác dạy nghề cho người lao động tại địa phương

1. Xin cho biết, hiện nay địa phương anh/chị đang sinh sống thì cơng tác dạy nghề cho

người lao động được tổ chức theo những hình thức nào?

Các trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề.

Lớp bồi dưỡng, tập huấn nghề

Lớp dạy nghề ngắn hạn, đào tạo tại chỗ ngay tại các doanh nghiệp, xí nghiệp tư nhân.

Tất các các ý kiến trên

Ý kiến khác: ………………………………………………………………

2. Hiện nay, tại nơi anh/chị đang sinh sống, những ngành nghề nào được địa

phương tổ chức mở lớp đào tạo?

Điện dân dụng

Tin học

Điện tử

May Công nghiệp

Nông học

Tất cả các ngành trên

3. Anh/chị có tham gia học tại lớp đào tạo nghề ở địa phương khơng?





Khơng



4. Ngành nghề đào tạo nào được anh/chị tham gia? (Dành cho anh/chị chọn đáp án A ở câu 4)

Điện dân dụng

Tin học

Điện tử

May Cơng nghiệp

Nơng học

5. Nếu khơng thì anh/chị có nhu cầu tham gia học nghề tại địa phương không? (Dành cho

những anh/chị chọn đáp án B ở câu 2)



Anh/chị muốn học ngành, nghề gì?

.....................................................................

Khơng

Bởi vì:



Khơng có nhu cầu học nghề

Các ngành nghề đào tạo không phù hợp

Đào tạo chưa gắn với giải quyết việc làm

Do điều kiện kinh phí

Ý kiến khác:……………………………………………………



6. Để phù hợp với tình hình phát triển tại địa phương, anh/chị hãy đánh giá mức độ quan

trọng của các ngành nghề hiện đang được đào tạo

Mức

Rất quan trọng

độ

Ngành nghề đào tạo

Điện dân dụng

Tin học

Điện tử

May công nghiệp

Nông học



Quan trọng



Không quan trọng



7. Sự phù hợp của các loại hình đào tạo nghề và nội dung chương trình dạy nghề tại

địa phương được anh/chị đánh giá như thế nào?

Phù hợp với nhu cầu của người lao động và xu thế phát triển của toàn xã

hội, đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động.

Vẫn còn thiên về đào tạo lý thuyết, vấn đề thực hành còn hạn chế nên đào

tạo ra người lao động có tay nghề cao vẫn còn hạn chế

Các nội dung trong công tác dạy nghề vẫn chưa gắn liền với thực tế.

Ý kiến khác: ……………………………………………

8. Theo anh/chị, công tác dạy nghề cho người lao động tại nơng thơn mang lại những

lợi ích gì?

Kiến thức và tay nghề người lao động được nâng lên

Thu nhập sẽ tăng lên

Khả năng kiếm được việc làm cao hơn

Ứng dụng vào trong lao động sản xuất

Tất cả các ý kiến trên

Ý kiến khác:…………………………………………………….

9. Xin anh/chị cho biết cơ sở vật chất phục vụ các lớp đào tạo nghề như thế nào?

Tốt

Trung bình



10.



Khá

Kém



Xin anh/chị cho biết, đội ngũ giáo viên của các khóa học như thế nào?

a) Thái độ giảng dạy

Rất nhiệt tình

Nhiệt tình

Bình thường

Thờ ơ

b) Trình độ chun mơn

Tốt

Trung bình

Thấp

c, Khả năng truyền đạt

Dễ hiểu



Trung bình



Khó hiểu



II. Thực trạng về cơng tác học nghề của học viên



11.



Xin anh/chị cho biết,



trình độ học vấn của bản thân?



12.



Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông

Anh/chị hiện đang tham gia vào khóa đào tạo nghề nào?

Có bằng, chứng chỉ



13.



Cao đẳng nghề

Trung cấp nghề

Từ 3 tháng đến 1 năm

Từ 1 tháng đến dưới 3 tháng

Khơng có bằng, chứng chỉ

Trong lớp anh/chị đang tham gia học nghề, số lượng các thành viên như thế nào?



14.



< 15 người

Từ 16 đến 40 người

Từ 41 đến 60 người

> 60 người

Xin anh/chị cho biết, khi tham gia vào các lớp/ khóa học nghề như vậy



anh/chị đã tích lũy được kiến thức như thế nào?

Tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích, nâng cao tay nghề lao động để làm

việc

Việc tiếp thu các kiến thức ở mức độ trung bình, chưa đáp ứng được các u

cầu trong các ngành nghề có tính phức tạp

Khơng tích lũy được gì vì chất lượng và cơng tác dạy nghề chưa cao

Ý kiến khác:……………………………………………………..

15.

Theo anh/chị, các lớp/khóa dạy nghề do địa phương tổ chức đã đáp ứng

được nhu cầu các nguyện vọng của anh/chị chưa? Lý do?

………………………………………………………………………………

Anh/chị có được cung cấp thông tin cho việc chọn ngành nghề và học nghề

tại địa phương khơng?



Khơng

Nếu có thì nguồn thơng tin đó anh/chị biết từ nguồn nào?

Do các phương tiện thơng tin đại chúng (đài, báo, internet,…)

Do cán bộ địa phương tun truyền, giới thiệu.



16.



Anh/chị có được cung cấp thơng tin hỗ trợ cho việc tìm việc làm từ các cấp



chính quyền sau khi tham gia vào các lớp đào tạo nghề khơng?



Khơng

Nếu có, các cấp chính quyền địa phương đã hỗ trợ:

Đưa thông tin của các công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp đang cần tuyển dụng

về đúng ngành nghề anh/chị đang được đào tạo.

Có sự hợp tác trực tiếp với các cơng ty, doanh nghiệp, xí nghiệp trong việc

tuyển dụng đầu ra cho người học

Thường xuyên tuyên truyền, đưa thông tin từ các nhà tuyển dụng lên các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phát triển mạng lưới dịch vụ công về tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động sau đào tạo. Nội dung này nên giao các đoàn thể chính trị-xã hội với chức năng làm công tác vận động quần chúng, sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi đảm nhiệm thực hiện tốt.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×