Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

(1) Dạy nghề cho người lao động nông thôn vẫn còn dàn trải, chưa trọng tâm, trọng

điểm; mơ hình dạy nghề vẫn chưa phù hợp với tình hình phát triển và thế mạnh của địa

phương. (2) Số lượng cơ sở dạy nghề cơng lập trên địa bàn còn hạn chế; năng lực và

chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra. (3) Công tác quy hoạch, kế

hoạch, quản lý đào tao nghề chưa tốt.

Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại ở cả khách quan và chủ quan.

Nguyên nhân khách quan: (1) Thanh Miện là một huyện thuộc vùng sâu, vùng

xa của tỉnh Hải Dương, kinh tế kém phát triển nên khả năng đầu tư từ nguồn ngân sách

địa phương cho công tác đào tạo nghề hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ

của công tác đào tạo nghề trong thời kỳ mới. (2) Xuất phát điểm của công tác đào tạo

nghề của huyện thấp nên việc tăng quy mô chưa tương xứng với việc đầu tư cơ sở vật

chất, trang thiết bị dạy nghề, đội ngũ cán bộ giáo viên dạy nghề nên đã ảnh hưởng tới

chất lượng đào tạo nghề. (3) Chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm

được giao nhiều, trong khi đó nguồn kinh phí hỗ trợ ít, vì vậy các nghề trồng trọt, chăn

ni thú y, nuôi trồng thuỷ sản, mây tre đan xuất khẩu, nghề móc sợi, thêu tranh xuất

khẩu phải rút ngắn thời gian đào tạo từ 03 tháng xuống 01 – 02 tháng. (4) Các trường

Đại học, cao đẳng chuyên nghiệp chỉ tiêu tuyển sinh lớn, điểm tuyển sinh thấp, thời

gian tuyển sinh lại kéo dài vì vậy đã thu hút một lượng lớn học sinh tốt nghiệp trung

học phổ thông dẫn tới tình trạng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề

không tuyển sinh đủ chỉ tiêu được giao.

Nguyên nhân chủ quan: (1) Tâm lý của một số bậc phụ huynh học sinh vẫn còn

nặng về bằng cấp nên bằng mọi giá phải cho con em thi vào các trường đại học, cao

đẳng không cho theo học tại các trường dạy nghề. (2) Cơng tác kiểm tra, giám sát tình

hình thực hiện Chương trình của Ban chỉ đạo còn hạn chế. Sự phối kết hợp giữa các

Ban, Ngành và đoàn trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình còn hạn chế.

(3) Một số lao động nơng thơn còn trơng chờ ỷ lại vào Nhà nước, có hỗ trợ tiền đào

tạo, tiền ăn tiền đi lại mới tham gia học nghề. Một số lao động có tâm lý ngại học, sau



96



khi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông đã xin vào vừa học vừa làm ngay

tại doanh nghiệp nên cơ sở dạy nghề không tuyển đủ chỉ tiêu. (4) Còn một bộ phận

giáo viên chậm đổi mới phương pháp giảng dạy, năng lực hạn chế, chưa đáp ứng được

yêu cầu nhiệm vụ của công tác giảng dạy trong thời kỳ đổi mới.



97



Chương 3

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC DẠY NGHỀ

CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Ở HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG

3.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dạy nghề cho lao động đáp

ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Miện

Trên cơ sở điều tra thực trạng về tình hình dạy nghề của 4 xã: Tân trào, Lê Hồng,

Cao Thắng, Thanh Giang thuộc huyện Thanh Miện nói riêng và thực trạng dạy nghề

của huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương nói chung, tơi đưa ra các giải pháp nhằm

nâng cao công tác dạy nghề cho người lao động đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn

mới trên địa bàn 4 xã và áp dụng được trên toàn huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương.

3.1.1. Xác định rõ mục tiêu, sử dụng nghề

3.1.1.1. Quy hoạch bậc lương cho người lao động

* Mục tiêu

Mục tiêu trong định hướng phát triển kinh tế- xã hội của huyện đến năm 2016 là

thu nhập bình quân đạt 18 triệu đồng/người/năm trong đó: lao động tại các doanh

nghiệp theo thang, bảng và mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định; lao động làm

việc tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn thu nhập bình quân đạt 30 triệu đồng/người/năm

trở lên; lao động Tiểu thủ cơng nghiệp, làng nghề bình qn đạt 24 triệu đồng/

người/năm trở lên và lao động nơng nghiệp thu nhập bình quân tối thiểu đạt 15 triệu

đồng/ người/năm.

Mục tiêu về thu nhập bình quân đầu người của Thanh Miện là thấp so với mặt

bằng chung của tỉnh (mục tiêu tỉnh Hải Dương đến năm 2017 là 34 triệu đồng/

người/năm) do người dân Thanh Miện vẫn chủ yếu ở nông thôn và làm nông nghiệp.

Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này cần phải các giải pháp đồng bộ trên cơ sở điều

kiện thực tiễn của huyện.



98



* Tổ chức thực hiện

Về tổng thể: tiếp tục tăng cường dạy nghề cho người lao động nhất là quan tâm

dạy nghề lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu

cầu thị trường lao động trong những năm tới và yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động

nông thôn. Trong đó, tập trung tổ chức các lớp dạy nghề theo từng đối tượng

Dạy nghề ngắn hạn thực hiện chuyển đổi nghề cho gần 10.000 lao động nông

thôn sang khu vực thành thị do đơ thị hố, mở rộng khơng gian thị trấn Thanh Miện,

trong đó dự án trọng điểm khu dân cư tập trung đang được hoàn thành với diện tích 20

ha để trở thành đơ thị loại IV vào năm 2020 theo quy hoạch vùng của tỉnh Hải Dương.

Dạy nghề 6 tháng trở lên dành cho các nghề cơ khí, đúc, hàn, điện dân dụng,

điện tử, điện lạnh,...dạy nghề từ 3 đến 6 tháng đối với các nghề sản xuất công nghiệp

da dụng như may, dày da,...tạo nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng để khuyến khích

các doanh nghiệp đầu tư vào 4 cụm công nghiệp đã được phê duyệt với diện tích

174,14 ha.. Dự báo nhu cầu lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp trong các cụm

công nghiệp năm 2017 sẽ là 4.800 lao động.

Dạy nghề tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dành cho lao động nông thôn ở 7 làng

nghề đã được UBND tỉnh Hải Dương ra quyết định công nhận; nâng cao kỹ nghệ, tăng

cường năng lực cạnh tranh, gìn giữ và phát triển các nghề truyền thống như: Tre đan thôn Đan Giáp, thêu tranh treo tường - thôn An Dương, ghép trúc - thơn Cụ Trì,...đang

có xu hướng mai một.

Quan tâm, rà soát, tổ chức dạy nghề cho các đối tượng chính sách, người tàn

tật,...giải quyết việc làm, đảm bảo thu nhập ổn định và mức sống thấp nhất phải ngang

bằng mức bình quân chung của người dân trong huyện.

Dạy nghề ngắn hạn hoặc tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật cho lao động

nông thôn làm nông nghiệp phát triển nơng nghiệp, thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng

hố trong đó trọng tâm là phát triển vùng sản xuất rau an tồn, vùng ni trồng thuỷ

sản tập trung và vùng lúa chất lượng cao.



99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×