Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DN: Doanh nghiệp CSSX: Cơ sở sản xuất

DN: Doanh nghiệp CSSX: Cơ sở sản xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

đoạn trong quy trình sản xuất. Đối với loại hình đào tạo như vậy, doanh nghiệp

không cấp bằng, chứng chỉ. Song, do công tác đào tạo nghề gắn chặt với nhu cầu sử

dụng lao động, cơ sở vật chất, máy móc thực hành sẵn có tại chỗ nên chất lượng đào

tạo đạt hiệu quả cao. Phải khẳng định rằng: mặc dù số lượng doanh nghiệp trên địa

bàn huyện chưa lớn nhưng các doanh nghiệp đã có đóng góp tích cực trong công tác

đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.

Đối với việc truyền nghề chỉ diễn ra trong các gia đình, dòng họ, cơ sở sản

xuất và ở các làng nghề như: mây tre đan, mộc, thêu móc sợi, quện thừng và các

nghề thủ cơng, mỹ nghệ khác. Thời gian và đối tượng học nghề khơng có quy định

cụ thể; sau học nghề khơng được cấp chứng chỉ nghề. Những năm gần đây, do tác

động của cơ chế thị trường, sản xuất thủ công, nhỏ lẻ, sản phẩm đầu ra thiếu sức

cạnh tranh làm cho thu nhập của người lao động không ổn định, các nghề truyền

thống dần bị mai một còn những nghề mới du nhập chưa có chỗ đứng. Qua bảng 2.7

cho thấy: số lao động được truyền nghề giảm qua các năm và xu hướng lao động

nông thôn nhất là lao động trẻ không thiết tha với việc học và làm nghề truyền

thống, nghề thủ cơng mỹ nghệ.

2.4.3 Các hình thức bồi dưỡng, chuyển giao khoa học kỹ thuật

Công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật của huyện những năm qua đã được

quan tâm, hệ thống khuyến nông được củng cố và phát triển. Các cơ quan chun

mơn như: Phòng Nơng nghiệp & PTNT, Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm khuyến nông,

các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và một số đồn thể như: Hội Nơng dân, Hội

liên hiệp phụ nữ đã tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng kiến thức, chuyển giao khoa học kỹ

thuật cho nông dân tới tận các thôn, khu dân cư.

Bảng 2.8: Kết quả công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật

Nguồn: Phòng Lao động thương binh và xã hội Thanh Miện



Chỉ tiêu



Năm 2013

SL

(người)



80



Năm 2014 Năm 2015

SL

SL

(người)



(người)



So sánh (%)

14/13



15/14



BQ



Bồi dưỡng, chuyển

giao KHKT



9.161



9.456

Chú thích:



10.002



SL: Số lượng



103,22 105,77

CC: Cơ cấu



104,49



BQ: Bình quân



Năm 2015, tổ chức đào tạo hàng trăm lớp cho khoảng 10.000 lượt người với

những hình thức đa dạng như: tổ chức tập huấn, hội nghị đầu bờ giới thiệu mơ hình

trình diễn giống mới, tiến bộ kỹ thuật mới về trồng trọt, chăm bón, phòng trừ sâu

bệnh cho cây trồng; kỹ thuật chăn ni, phòng trừ dịch bệnh trên đàn gia súc, gia

cầm, thuỷ sản nước ngọt; kỹ thuật xử lý rơm rạ sau thu hoạch thành phân vi

sinh,...Thời gian tổ chức các lớp này thường từ 10 đến 15 ngày, hoặc chỉ là vài ba

ngày; số lượng nông dân tham gia không hạn chế. Đây là loại hình bồi dưỡng, giới

thiệu trực tiếp, ngắn hạn, giúp nông dân cập nhật kiến thức. Tuy không tổ chức

kiểm tra, đánh giá, sát hạnh và không được cấp chứng chỉ nhưng đã đem lại hiệu

quả trực tiếp, đáng kể cho người nông dân thông qua tăng năng suất cây trồng, vật

ni, giảm chi phí đầu vào trong sản xuất nông nghiệp.

2.4.4 Dạy nghề cho lao động nông thôn tại 4 xã thuộc huyện Thanh

Miện - tỉnh Hải Dương

2.4.4.1. Phân loại lao động tại 4 xã

Trên cơ sở phân tích thống kê, điều tra theo các nhóm đối tượng lao động

nông thôn tại các điểm nghiên cứu (4 xã: Trân Trào, Lê Hồng, Cao Thắng, Thanh

Giang) thu được số liệu tổng kết trong bảng 2.9 như sau:

Bảng 2.9: Phân loại lao động tại 4 xã nghiên cứu

C T L C T T

hỉ â ê a h ổ

tiê n H o a n

u T ồ T n g

r n h h

à g ắ G

o



n ia

g n



81



g

S S S S S

L L L L L

( C( C( C( C( C

n Cn Cn Cn Cn C

g(g(g(g(g(

ư %ư %ư %ư %ư %

ờ)ờ)ờ)ờ)ờ)

i



i



i



i



i



) ) ) ) )

T

ổn



1 1 1 1 1



0 0 0 0 0

2

5 05 05 05 0 0

la

0

0, 0, 0, 0, ,

o

0

0 0 0 0 0

độ

0 0 0 0 0

ng

g



L

Đ

tr



9 8 9 9 9

4 8 4 21 2



on 4 4 4 4

,



,



,



g 7 4 7 6

độ



, 8,



0 0 0 04 0

0 0 0 0 0



tu

ổi

L 66 13 64 81 8

Đ 3, 2 , , 6,

ng

oà 0 , 0 0 0

i 0 0 0 0 0

độ

0

tu

ổi

tr

ực



82



tiế

p

th

a

m

gi

a

la

o

độ

ng

Chú thích: CC: Cơ cấu



SL: Số lượng LĐ: Lao động



Biểu đồ 2.1: Phân loại lao động tại 4 xã

Như vậy, qua bảng 2.9 và biểu đồ ta thấy rõ được số lao động trong độ tuổi

chiếm bình quân rất cao là 92,00% trong khi đó cơ cấu nguồn lao động, lao động

ngoài tuổi trực tiếp tham gia lao động và đóng vai trò chính tạo ra thu nhập của gia

đình chiếm bình qn ít 8,00%. Các xã có số lao động ngoài độ tuổi trực tiếp tham

gia lao động với tỉ lệ cao là các địa phương chuyên canh cây rau màu hay có làng

nghề, ngành nghề phụ như: xã Thanh Giang và Lê Hồng; trong khi Tân Trào và

Cao Thắng tỉ lệ này thấp hơn do người lao động ở lại địa phương chủ yếu chỉ tập

trung sản xuất hai vụ lúa trong khi nguồn lao động trong độ tuổi lao động lại khá

dồi dào. Điều này, cũng phản ánh thực trạng chung về tình hình sử dụng lao động

trên địa bàn huyện hiện nay đó là: lao động nông nghiệp chủ yếu là nữ trong độ

tuổi và bổ sung lao động trên tuổi còn sức khoẻ, lao động dưới tuổi phụ giúp thêm;

những lao động thanh niên nhất là nam thanh niên thường đi làm kinh tế, tăng thu

nhập cho gia đình.

2.4.4.2. Chất lượng lao động nơng thơn tại các 4 xã nghiên cứu

Trình độ học vấn của lao động nông thôn tại các điểm nghiên cứu từ THCS

trở lên chiếm tỉ lệ bình quân 95,5%; tiểu học chỉ chiếm 4,5%, đây là những lao động

phổ biến từ độ tuổi từ 45 trở lên. Lao động qua đào tạo chỉ chiếm 41% (năm 2010 tỉ

lệ này của tỉnh Hải Dương đã đạt 42%) trong đó có bằng, chứng chỉ nghề bình quân



83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DN: Doanh nghiệp CSSX: Cơ sở sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×