Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Chi Cục thống kê Thanh Miện

Nguồn: Chi Cục thống kê Thanh Miện

Tải bản đầy đủ - 0trang

phụ ngày càng nhiều hơn. Đây cũng là một trong những nét đáng chú ý cho các nhà

quản lý trong công tác chọn nghề, tổ chức dạy nghề và sử dụng lao động.

2.4.1.2. Nguồn lao động theo ngành, khu vực

Thanh Miện là huyện nông nghiệp nên lao động đang trực tiếp làm trong

ngành nông nghiệp, thuỷ sản chiếm tỉ trọng rất lớn, năm 2014 là 73,47% (tỉnh Hải

Dương là 54,5%), lao động nơng nghiệp thuỷ sản có xu hướng giảm chậm, bình

quân giai đoạn 2013-2015 giảm 1,27%/năm. Lao động làm việc trong ngành công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tăng nhanh (tăng bình qn 19,20%/năm)

do có nhiều cơ sở sản xuất May công nghiệp, túi xách, làm đồ da dụng, đồ gỗ, vật

liệu xây dựng trên địa bàn được thành lập thu hút nhiều lao động từ ngành nông

nghiệp, thuỷ sản. Tuy nhiên, lao động làm việc trong ngành thương nghiệp, dịch vụ

vẫn chiếm tỉ lệ khá khiêm tốn, năm 2014 mới đạt 11,14%, trong khi tỉnh Hải Dương

là 27,3%; cơ cấu lao động ngành dịch vụ, thương mại năm 2014 chiếm 15,39%

(tỉnh Hải Dương là 18,2%). Qua đó cho thấy, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động

của huyện theo hướng giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, thuỷ sản, tăng tỉ trọng

lao động làm việc trong các ngành công nghiệp -xây dựng và dịch vụ - thương mại

còn diễn ra chậm, do có sự tác động qua lại và mối quan hệ chặt chẽ giữa chuyển

dịch cơ cấu kinh tế với chuyển dịch cơ cấu lao động.



64



Bảng 2.2: Lao động phân theo ngành, khu vực

Nguồn: Niên giám thống kê 2013 – 2015, Chi cục thống kê Thanh Miện



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2013

Số

Cơ cấu



Năm 2014

Số

Cơ cấu



Năm 2015

Số

Cơ cấu



So sánh (%)



(%)

100,00



lượng

76.735



(%)

100,00



lượng

78.212



(%)

100,00



14/13



15/14



BQ



102,37



101,92



102,14



I. Tổng số lao động

1.Phân theo ngành







lượng

74.962



- Nông nghiệp, thuỷ sản







57.046



76,10



56.377



73,47



55.609



71,10



98,83



98,64



98,73



- Công nghiệp, TTCN, XD







7.046



9,40



8.748



11,14



10.011



12,80



124,46



114,44



119,20



- Thương mại, dịch vụ

2.Phân theo khu vực







10.870



14,50



11.610



15,39



12.592



16,10



106,81



108,46



107,63







5.871



7,50



5.953



7,76



6.048



7,73



101,40



101,60



101,50



- Nông thôn

II.Tổng số hộ





hộ



69.091

33.755



92,50

100,00



70.782

34.100



92,24

100,00



72.164

34.323



92,27

100,00



102,45

101,02



101,95

100,65



102,20

100,84



- Hộ nông nghiệp, thuỷ sản



hộ



28.607



84,75



27.425



80,42



25.662



75,20



95,87



93,57



94,71



- Hộ công nghiệp, TTCN



hộ



2.852



8,45



3.703



10,86



4.170



12,15



129,84



112,61



120,92



- Hộ thương mại, dịch vụ



hộ



2.296



6,80



2.972



8,72



4.491



12,65



129,44



151,11



139,86



- Thành thị



Chú thích: ĐVT: Đơn vị tính



65



BQ: Bình qn



LĐ: Lao động



Trong cơ cấu lao động của huyện thì lao động nông thôn chiếm chủ yếu, năm

2015 là 92,27%, trong khi lao động thành thị chỉ chiếm 7,73%. Cơ cấu này chưa có

sự chuyển dịch rõ ràng qua các năm do chưa có sự phát triển và chưa đưa vào sử

dụng các khu dân cư, khu thương mại tập trung; việc quy hoạch và thực hiện quy

hoạch mở rộng không gian thị trấn Thanh Miện còn diễn ra chậm.

Trong cơ cấu lao động của huyện thì lao động nơng thơn chiếm chủ yếu, năm

2015 là 92,27%, trong khi lao động thành thị chỉ chiếm 7,73%. Cơ cấu này chưa có

sự chuyển dịch rõ ràng qua các năm do chưa có sự phát triển và chưa đưa vào sử

dụng các khu dân cư, khu thương mại tập trung; việc quy hoạch và thực hiện quy

hoạch mở rộng không gian thị trấn Thanh Miện còn diễn ra chậm.

2.4.1.3. Nguồn lao động nơng thơn theo trình độ học vấn

Trình độ học vấn của lao động nơng thơn có ảnh hưởng lớn tới việc tiếp thu

kiến thức, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn để mang kết quả và hiệu

quả lao động. Nhận thấy điều đó, Thanh Miện mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng đã

tập trung đầu tư xây dựng nâng cấp trường lớp học, tạo điều kiện phát triển các

trường Bán cơng, dân lập. Vì vậy, những năm gần đây, số học sinh tốt nghiệp THCS

thi đỗ vào các trường THPT công lập, xét tuyển vào các trường THPT dân lập,

THPT Bán công, Bổ túc THPT luôn đạt từ 72% đến 78,5%. Lao động nơng thơn có

trình độ học vấn THPT, Bổ túc THPT năm 2015 chiếm 58,8%, giai đoạn 2013-2015

tốc độ tăng bình qn 7,43%/năm. Lao động nơng thơn có trình độ học vấn Tiểu

học, THCS giảm nhanh. Lao động có trình độ học vấn Tiểu học chủ yếu là lao động

thuộc nhóm tuổi từ 45 trở lên và lao động trên tuổi trực tiếp tham gia lao động trong

các ngành kinh tế.

Trình độ học vấn của lao động nơng thơn có ảnh hưởng lớn tới việc tiếp thu

kiến thức, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn để mang kết quả và hiệu

quả lao động. Nhận thấy điều đó, Thanh Miện mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng đã

tập trung đầu tư xây dựng nâng cấp trường lớp học, tạo điều kiện phát triển các

trường Bán cơng, dân lập. Vì vậy, những năm gần đây, số học sinh tốt nghiệp THCS

thi đỗ vào các trường THPT công lập, xét tuyển vào các trường THPT dân lập,



66



THPT Bán công, Bổ túc THPT luôn đạt từ 72% đến 78,5%. Lao động nơng thơn có

trình độ học vấn THPT, Bổ túc THPT năm 2015 chiếm 58,8%, giai đoạn 2013-2015

tốc độ tăng bình qn 7,43%/năm. Lao động nơng thơn có trình độ học vấn Tiểu

học, THCS giảm nhanh. Lao động có trình độ học vấn Tiểu học chủ yếu là lao động

thuộc nhóm tuổi từ 45 trở lên và lao động trên tuổi trực tiếp tham gia lao động trong

các ngành kinh tế.



67



Bảng 2.3: Lao động nông thôn phân theo trình độ học vấn

Nguồn: Phòng Lao động thương binh và xã hội Thanh Miện



Năm 2013

SL

CC



Chỉ tiêu



Năm 2014

SL

CC (%)

(người)



Năm 2015

SL

CC

(người)



(%)



14/13



15/14



BQ



100,00



102,48



101,95



102,20



2.396



3,32



78,75



82,17



80,44



40,26



27.336



37,88



99,56



95,93



97,72



55,62



42.432



58,80



107,09



107,78



107,43



(người)



(%)



Tổng số



69.091



100,00



70.782



100,00



72.164



- Tiểu học



3.703



5,36



2.916



4,12



- THCS



28.624



41,43



28.497



36.764



53,21



39.369



-



THPT,



THPT



Bổ



túc



Chú thích:



68



So sánh (%)



SL: Số lượng



CC: Cơ cấu



BQ: Bình qn



2.4.1.4. Nguồn lao động nơng thơn theo trình độ chun mơn kỹ thuật

Trình độ chun mơn kỹ thuật của nơng thơn trên địa bàn huyện có xu hướng

gia tăng, năm 2015 tỉ lệ lao động nông thôn qua đào tạo (bao gồm cả ngắn hạn, dài

hạn, được cấp bằng, chứng chỉ và khơng có bằng, chứng chỉ) chiếm 45,6%, tốc độ

tăng bình quân giai đoạn 2013-2015 là 12,77%/năm; lao động qua đào tạo có bằng,

chứng chỉ chiếm 19,88%, khơng có bằng, chứng chỉ chiếm 25,72%; số lượng lao

động chưa qua đào tạo có chiều hướng giảm, song vẫn chiếm tỷ lệ cao với 54,4%.

Cơ cấu đào tạo chưa hợp lý, mới chỉ tập trung đào tạo mang tính phong trào,

ngắn hạn dưới 3 tháng và từ 3 tháng đến 6 tháng. Vì vậy, lao động nơng thơn trên

địa bàn huyện vẫn chủ yếu là lao động phổ thơng, giản đơn, q trình lao động sản

xuất kinh doanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm là chính nên hiệu quả lao động chưa

đáp ứng được yêu cầu đề ra.

Lao động kỹ thuật có trình độ Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề còn chiếm tỉ

lệ thấp, đây là một bất lợi trong việc cung cấp nguồn lao động tại chỗ có chất lượng

khi có các dự án đầu tư vào các cụm công nghiệp đã được quy hoạch trên địa bàn.



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Chi Cục thống kê Thanh Miện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×