Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo dõi mức tê dựa vào sơ đồ phân bố cảm giác của Scott – DB. Lấy mốc chính: T12 mất cảm giác đau từ nếp bẹn trở xuống.

Theo dõi mức tê dựa vào sơ đồ phân bố cảm giác của Scott – DB. Lấy mốc chính: T12 mất cảm giác đau từ nếp bẹn trở xuống.

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



2.3.2.1. Đánh giá thời gian tiềm tàng ức chế cảm giác đau tại T12 (phút)

Thời gian tiềm tàng ức chế cảm giác đau là thời gian tính từ khi tiêm

thuốc tê vào khoang dưới nhện cho tới khi bệnh nhân mất cảm giác đau tại T12.

2.3.2.2. Đánh giá mức ức chế cảm giác đau đạt được ở phút thứ 20

Là mức ức chế cảm giác đau đạt được sau khi tiêm thuốc tê 20 phút.

2.3.2.3. Đánh giá thời gian ức chế cảm giác đau tại T12 (phút)

Là thời gian được tính từ lúc mất cảm giác đau ở mức T12 cho đến khi

xuất hiện cảm giác đau ở mức T12.

2.3.2.4. Đánh giá mức độ vô cảm cho phẫu thuật

Đánh giá mức độ giảm đau cho phẫu thuật dựa vào thang điểm

Abouleizh Ezzat và được chia ra làm 3 mức độ:

+ Tốt: Bệnh nhân hồn tồn k đau.

+ Trung bình: Bệnh nhân còn đau nhẹ nhưng chịu được, và phải dùng

thêm thuốc giảm đau.

+ Kém: Bệnh nhân đau nhiều, dùng thuốc giảm đau nhưng không kết

quả, phải chuyển sang phương pháp vô cảm khác như gây mê tĩnh mạch hoặc

gây mê NKQ.



2.3.3. Đánh giá tác dụng ức chế vận động

Căn cứ vào thang điểm Bromage:

Mức 0: Không liệt.

Mức 1: Chân duỗi thẳng không nhấc được lên khỏi mặt bàn, tương ứng

phong bế 25% chức năng vận động.

Mức 2: Không co được khớp gối nhưng vẫn cử động được bàn chân

tương ứng phong bế 50% chức năng vận động.



40



Mức 3: Không gấp được bàn chân và ngón cái tương ứng với phong bế

75% chức năng vận động trở lên.

2.3.3.1. Thời gian tiềm tàng ức chế vận động ở mức M1 (phút)

Là thời gian tính từ lúc tiêm thuốc tê vào khoang dưới nhện đến khi

xuất hiện ức chế vận động 2 chi dưới ở mức 1 (Bromage 1)

2.3.3.2. Thời gian phục hồi vận động (phút)

Là thời gian tính từ khi bắt đầu xuất hiện ức chế vận động hai chi dưới

ở mức 1 đến khi nhấc được chân duỗi thẳng lên khỏi mặt bàn (Bromage 0).

2.3.4. Đánh giá ảnh hưởng đến tuần hồn và hơ hấp

2.3.4.1. Những ảnh hưởng trên tuần hồn

* Tần số tim:

Theo dõi điện tim trên màn hình monitor tại đạo trình DII. Nếu tần số

tim≤50ck/ phút (huyết áp bình thường) thì xử trí bằng thuốc atropine

0.25mg/ml 2ml tiêm tĩnh mạch.

* Huyết áp:

Theo dõi liên tục huyết áp động mạch (tối đa, tối thiểu và trung bình)

trên monitor, lấy chỉ số huyết áp trung bình để so sánh trước và sau khi gây tê.

Tại các thời điểm theo dõi huyết áp động mạch giảm > 30% so với lúc trước khi

gây tê hoặc huyết áp tối đa thấp hơn 90mmHg thì tiêm tĩnh mạch chậm ephedrin

10-20mg và truyền nhanh dung dịch natriclorua 0,9% hoặc dịch keo.

* Lượng dịch truyền trong quá trình phẫu thuật.

* Lượng thuốc atropine, ephedrin đã dùng trong phẫu thuật.

2.3.4.2. Những ảnh hưởng tới hô hấp:

- Theo dõi tần số thở và SpO2 trên máy monitor.

-Biểu hiện ức chế hô hấp khi tần số thở < 10 nhịp/phút và SpO 2<

90%. Tùy từng mức độ có thể xử trí bằng úp Mask, bóp bóng, MTQ hoặc

NKQ thở máy.



41



2.3.4.3. Thời điểm theo dõi

Các chỉ tiêu trên được theo dõi liên tục và ghi lại trong bảng theo dõi

GTTS vào các thời điểm sau:

* Trước lúc gây tê tương ứng với T0.

* Sau khi gây tê:

- 5 phút/lần trong 30 phút đầu tương ứng các giá trị T5, T10, T15, T20,

T25, T30.

- 10 phút/lần trong thời gian còn lại tương ứng với các giá trị T40, T50,

T60,…, T kết thúc.

2.3.5. Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ

Thời gian giảm đau sau mổ là thời gian được xác định từ khi kết thúc

phẫu thuật đến lúc bệnh nhân có điểm VAS ≥4 (tức là thời điểm cần sử dụng

thêm thuốc giảm đau khác).

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng: Paracetamol (Perfalgan

1gg/100ml):

- Thời điểm dùng: Khi VAS ≥4.

- Liều 20mg/kg, cách nhau 4-6 giờ mới dùng liều tiếp theo.

- Đánh giá mức độ đau bằng thước đo VAS các thời điểm khác nhau:

1 giờ/lần trong 6 giờ đầu.

2 giờ/lần trong 6 – 12 giờ.

3 giờ/lần từ 12 – 24 giờ.

6 giờ/lần từ 24 – 48 giờ.

Quy ước: Lấy số liệu giờ thứ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, …, 42, 48.

H1: Giờ thứ 1 sau mổ.

H2: Giờ thứ 2 sau mổ.



H48: Giờ thứ 48 sau mổ.



42



2.3.6. Theo dõi các tác dụng không mong muốn

- Trong mổ:

+ Nôn, buồn nôn: Ondansetron hoặc naloxone 2 mcg/kg/giờ.

+ Run: Tiêm tĩnh mạch 30 – 50mg dolargan.

+ Ngứa: Tiêm tĩnh mạch chậm 40mg Solu-medron.

- Sau mổ:

+ Đau đầu: dặn bệnh nhân nằm bất động 24 giờ sau mổ.

+ Nôn, buồn nôn.

+ Run.

+ Ngứa.

Đánh giá mức độ an thần theo thang điểm Ramsay[42]

+ Độ 1: tỉnh.

+ Độ 2: hợp tác có định hướng và yên tĩnh.

+ Độ 3: đáp ứng chậm theo lệnh.

+ Độ 4: ngủ, đáp ứng rõ ràng với các kích thích mạnh.

+ Độ 5: ngủ, đáp ứng yếu với các kích thích mạnh.

+ Độ 6: ngủ sâu, khơng đáp ứng với kích thích.

Đánh giá hơ hấp theo Samuel và cộng sự[43]

+ R0: Thở đều bình thường, tần số > 10 lần/phút.

+ R1: Thở ngáy, tần số > 10 lần/phút.

+ R2: Thở không đều, tắc nghẽn, co kéo hoặc tần số thở < 10 lần/phút

+ R3: Thở ngắt quãng hoặc ngừng thở.

Đánh giá nôn và buồn nôn theo Alfel C[44]

+ Không (0): Không nôn và buồn nôn

+ Nhẹ (1): Cảm giác buồn nơn xuất hiện thống qua, khơng cần điều trị.

+ Vừa (2): Nôn, buồn nôn cần phải điều trị và có đáp ứng với điều trị.

+ Nặng (3): Nơn, buồn nôn không đáp ứng với điều trị.



43



Đánh giá độ ngứa ban, sẩn.

2.4. Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu nghiên cứu được phân tích và xử lý bằng tốn thống kê y học

trên máy tính theo phần mềm SPSS 16.0.

Các biến định lượng được mô tả dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn

( X �SD) .



Các biến định tính được mơ tả dưới dạng tỷ lệ %.

Dùng thuật toán T-test student, Anova test, để so sánh sự khác biệt giữa

các giá trị trung bình của biến định lượng và dùng thuật tốn Test 2 (khi bình

phương) để so sánh tần số của các biến định tính của 2 nhóm.

Giá trị p < 0,05 được coi là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

2.5. Đạo đức nghiên cứu

Chúng tôi cam kết thực hiện nghiên cứu này đúng các quy định của

trường Đại học Y Hà Nội và tuyên ngôn Helsinkin trong nghiên cứu y học.

Thuốc têropivacain và fentanyl đãđượcphépsửdụngvà đ ã đ ư ợc

cá c nghiên



cứuthửnghiệm



lâm



sàngởnhiềunướctrênthếgiớinênđảm



bảotínhantồn và hiệuquả củathuốc.

Đề tài nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng chấm đề cương cao học

ĐHY Hà Nội, nhằm đảm bảo tính khoa học và an tồn cho bệnh nhân.

Nghiên cứu chỉ tiến hành khi được sự đồng ý của bệnh nhân và

gười nhà bệnh nhân.



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả chung

3.1.1. Tuổi, chiều cao, cân nặng, giới tính

Bảng 3.1. Tuổi, chiều cao, cân nặng, giới tính



44



Chỉ số nghiên cứu

Tuổi

Chiều cao

(cm)

Cân nặng

(kg)

Giới

tính(Nam/Nữ

)

Nhận xét:



Min – Max

± SD

Min – Max

± SD

Min – Max

± SD



Nhóm I

(n=30)

18-55

32.7±9.9

154-180

167.27±6.4

48-74

63.7±7.1



Nhóm II

(n=30)

19-52

32.27±8.2

154-182

168.5±7.4

56-80

66.07±5.9



23/7



23/7



p

>0.05

>0.05

>0.05

>0.05



Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm nghiên cứu về

các đặc điểm chung của bệnh nhân với p > 0.05.

Nhóm I có tuổi trung bình là 32.7±9.9 tuổi, chiều cao trung bình là

167.27±6.4 cm, cân nặng trung bình là 63.7±7.1 kg.

Nhóm II có tuổi trung bình là 32.27±8.2 tuổi, chiều cao trung bình là

168.5±7.4 cm, cân nặng trung bình là 66.07±5.9 kg

Cả hai nhóm đều có số bệnh nhân nam chiếm ưu thế 23/30 bệnh nhân

chiếm 76.7%



3.1.2. Thời gian phẫu thuật và loại phẫu thuật

Bảng 3.2. Thời gian phẫu thuật và loại phẫu thuật

Nhóm



Nhóm I

(n=30)



Nhóm II

(n=30)



Tổn thương dây chằng chéo trước



28



28



Tổn thương dây chằng chéo sau



2



2



Loại phẫu thuật



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo dõi mức tê dựa vào sơ đồ phân bố cảm giác của Scott – DB. Lấy mốc chính: T12 mất cảm giác đau từ nếp bẹn trở xuống.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×